|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 02/2026/QĐST-DS |
Hải Phòng, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (sau đây viết tắt là V1); địa chỉ trụ sở: Tòa nhà V, số H đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội (nay là: Tòa nhà VPBank Tower, số H đường L, phường Đ, thành phố Hà Nội).
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn T - Chuyên viên xử lý nợ, là người đại diện theo ủy quyền V1 (Văn bản ủy quyền số 1005/2025/UQN-PGĐTT ngày 10 tháng 5 năm 2025).
2. Công ty Cổ phần M; địa chỉ trụ sở: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội (nay là Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, thành phố Hà Nội);
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Xuân N - Nhân viên Công ty Cổ phần M, là người đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần M (Văn bản ủy quyền số 9005/2025/UQ-XLN-JUPITER ngày 10 tháng 5 năm 2025).
Bị đơn: Ông Đặng Mạnh H; đăng ký thường trú: Số H Quốc lộ E, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng (nay là số H Quốc lộ E, phường H, thành phố Hải Phòng); nơi ở hiện nay: Ngõ C Quốc lộ E, phường H, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ phải thanh toán: Ông Đặng Mạnh H xác nhận tính đến ngày 09/01/2026 còn nợ V1 và Công ty M tổng số tiền là: 3.664.687.691 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ, sáu trăm sáu mươi tư triệu, sáu trăm tám mươi bảy nghìn, sáu trăm chín mươi mốt đồng), trong đó: nợ gốc: 2.580.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 109.766.256 đồng; nợ lãi quá hạn: 738.920.795 đồng; lãi chậm trả: 17.261.871 đồng; nợ thẻ tín dụng: 218.738.769 đồng. Cụ thể:
- - Nợ V1 là: 344.594.892 đồng (bao gồm nợ gốc: 258.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 10.976.626 đồng; nợ lãi quá hạn: 73.892.079 đồng; lãi chậm trả: 1.726.187 đồng);
- - Nợ Công ty Cổ phần M là: 3.320.092.799 đồng (bao gồm nợ gốc: 2.322.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 98.789.630 đồng; nợ lãi quá hạn: 665.028.716 đồng; lãi chậm trả: 15.535.684 đồng; nợ thẻ tín dụng: 218.738.769 đồng).
Theo Hợp đồng cho vay số LN2308159989702 ngày 18/08/2023 và Khế ước nhận nợ đính kèm; Hợp đồng cho vay số LN2310090501998 ngày 11/10/2023 và Khế ước nhận nợ đính kèm; Đề nghị mở thẻ tín dụng số 403-P-0827783 ngày 25/08/2023 (gọi chung là các hợp đồng tín dụng).
Kể từ ngày 10/01/2026, ông Đặng Mạnh H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thi hành án xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
2.2. Ông Đặng Mạnh H với V1 và Công ty Cổ phần M thống nhất thỏa thuận về phương án trả nợ đối với số nợ trên như sau:
Chậm nhất ngày 10/02/2026 ông Đặng Mạnh H phải trả cho V1 và Công ty Cổ phần M toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi, lãi chậm trả, nợ thẻ tín dụng, tất toán hết khoản vay tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
2.3. Trường hợp ông Đặng Mạnh H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho V1 và V1 thì V1 và/hoặc V1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho M và/hoặc V1, cụ thể là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 12, Tờ bản đồ số 32, địa chỉ: Số D, Lô T, Khu tái định cư V Hải Phòng, phường S, quận H, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 720714, số vào sổ cấp GCN: CH 03810 do Ủy ban nhân dân quận H, Hải Phòng cấp 06/09/2018; ngày 01/08/2023 tại Văn phòng Đ - Chi nhánh quận H đã đăng ký chuyển nhượng cho ông Đặng Mạnh H. Số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại tài sản bảo đảm phải được thanh toán cho Công ty M và V1 theo đúng tỉ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.
(Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp số 9989702 ngày 16/8/2023 ký kết giữa ông Đặng Mạnh H với V1 tại Văn phòng C, số công chứng: 12504/HĐTC/2023, Quyển số: 05/TP/CC-SCC/HĐGD)
2.4. Về án phí:
- - Ông Đặng Mạnh H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 52.646.877 đồng (Bằng chữ: Năm mươi hai triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, tám trăm bảy mươi bảy đồng).
- - Trả lại V1 và Công ty Cổ phần M số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 49.822.000 đồng (Bằng chữ: Bốn mươi chín triệu, tám trăm hai mươi hai nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004079 ngày 16/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |
Quyết định số 02/2026/QĐST-DS ngày 19/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 02/2026/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCNSTT VPBank - Hiếu
