Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7-THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2026/QÐST-HNGĐ

Thái Nguyên, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026 giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Bích L sinh năm 1985;
  • Địa chỉ: thôn B, xã P, tỉnh Thái Nguyên.
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Công N sinh năm 1980;
  • Địa chỉ: thôn N, xã C, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Bích L và anh Nguyễn Công N.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • *Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Vũ Thị Bích L và bị đơn anh Nguyễn Công N thuận tình ly hôn.
    • *Về con chung: Hai bên có 02 con chung tên là Nguyễn Công T sinh ngày 06/11/2002 và Nguyễn Bảo T1 sinh ngày 03/8/2012, hai con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường; cháu Nguyễn Công T sinh ngày 06/11/2002 đã trên 18 tuổi. Giao con chung tên là Nguyễn Bảo T1 sinh ngày 03/8/2012 cho anh Nguyễn Công N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi (phù hợp với nguyện vọng của cháu T1). Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con và không ai được cản trở.
    • - Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • *Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • *Về án phí: Chị Vũ Thị Bích L tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0000065, ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Chị Vũ Thị Bích L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự (02b);
  • - VKSND khu vực 7 (02b);
  • - Phòng THADS khu vực 7- Thái Nguyên (01b);
  • - TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b);
  • - UBND xã C, tỉnh Thái Nguyên (Nơi ĐKKH 01b);
  • - Lưu hồ sơ vụ án (01b);
  • - Lưu Vp.

THẨM PHÁN

Tạ Văn Tư

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 02/2026/QÐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 02/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Vũ Thị Bích L xin ly hôn anh Nguyễn Công N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger