|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – QUẢNG NGÃI Số: /2026/QÐST- DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2025/TLST-DS, ngày 29 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1959 và bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1961. Cùng trú tại: Thôn 2, xã ST, tỉnh QN.
- Ông Nguyễn Văn C uỷ quyền cho bà Nguyễn Thị Minh H tham gia tố tụng (theo văn bản uỷ quyền ngày 05/12/2025).
- - Bị đơn: Ông Trần Công T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn 1, xã IT, tỉnh QN.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Ông Trần Công T phải trả cho ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Minh H tổng số tiền là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
- - Về phương thức trả nợ: Trả làm 03 lần, cụ thể:
- Lần 1: Vào ngày 20/02/2026, trả số tiền 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).
- Lần 2: Vào ngày 20/03/2026, trả số tiền 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).
- Lần 3: Vào ngày 20/04/2026, trả số tiền 10.000.000₫ (Mười triệu đồng).
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015:
Kể từ thời điểm trả nợ do các bên đương sự thỏa thuận và bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nói trên mà bên phải thi hành án chậm trả số tiền cho bên được thi hành án thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 1, khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Ông Trần Công T chịu 750.000₫ (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Phú Lợi |
Quyết định số /2026/QÐST- DS ngày 22/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – QUẢNG NGÃI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: /2026/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – QUẢNG NGÃI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn Công, Huệ và Trần Công Thạnh tranh chấp góp vốn làm ăn chung
