Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – LÂM ĐỒNG

Số: 1/2026/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lâm Đồng, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2025/TLST-KDTM ngày 10 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C.

      Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

      Địa chỉ trụ sở: A T, phường C, thành phố Hà Nội.

      Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Hạ Lan Đ – Chức vụ: Phó giám đốc V – Chi nhánh B1.

      Đại diện ủy quyền người tham gia tố tụng: Ông Vũ Trọng K – TP G – V – Chi nhánh B1.

    • - Bị đơn:

      + Ông Lê Lộc T, sinh năm: 1985; địa chỉ: Thôn A, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng

      + Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1988; địa chỉ: 6 đường C, khu phố A phường P, thành phố Hồ Chí Minh.

      Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Hồng N và ông Lê Lộc T. Theo hợp đồng ủy quyền ngày 12/01/2026.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Ông Lê Lộc T và bà Nguyễn Thị Hồng N có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh B1 toàn bộ số nợ tạm tính đến hết ngày 13/01/2026 là: 2.579.908.009 đồng (Trong đó: nợ gốc là 2.000.000.000 đồng, lãi tới

2

ngày 13/01/2026 là 394.569.338 đồng, lãi phạt ngày 13/01/2026 là 185.338.671 đồng) và yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 14/01/2026 cho đến khi ông T, bà N trả hết nợ cho Ngân hàng.

Tiếp tục duy trì tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp nêu trên để đảm bảo thi hành án.

Trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng C - Chi nhánh B1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền áp dụng biện pháp kê biên phát mãi tài sản thế chấp là:

  • Quyền sử dụng đất tại: Thửa đất số 851; 652; 653, tờ bản đồ số 7 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 699973 do UBND huyện Đ cấp ngày 23/12/2008 tại Thôn E, xã M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Nay xã Đ, tỉnh Lâm Đồng). Diện tích: 2017 m² (Đất trồng cây lâu năm).
  • Quyền sử dụng đất tại: Thửa đất số 654; 655, tờ bản đồ số 7 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 208629 do UBND huyện Đ cấp ngày 06/02/2015 tại thôn E, xã M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Nay xã Đ, tỉnh Lâm Đồng) số vào sổ CH 01348. Diện tích: 1204 m² (Đất trồng lúa).
  • Quyền sử dụng đất tại: Thửa đất số 649, tờ bản đồ số 7 thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 208630 do UBND huyện Đ cấp ngày 06/02/2015 tại thôn E, xã M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (Nay xã Đ, tỉnh Lâm Đồng) số vào sổ CH 01349. Diện tích: 6584 m² (Đất trồng cây lâu năm).

Và tài sản khác thuộc quyền sở hữu và sử dụng của ông Lê Lộc T để bảo đảm thu hồi nợ.

2.2. Về án phí: Bị đơn ông Lê Lộc T và bà Nguyễn Thị Hồng N phải liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 41.799.080đ (Bốn mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi chín nghìn không trăm tám mươi đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP C (V) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 41.412.000đ (Bốn mươi mốt triệu bốn trăm mười hai nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010083 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  2. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án

3

Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND khu vực 5-Lâm Đồng;
  • - Phòng THADS khu vực 5-Lâm Đồng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Tiến Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1/2026/QĐST-KDTM ngày 21/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – LÂM ĐỒNG về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 1/2026/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/01/2026
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger