Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – THÁI NGUYÊN

Số: 01/2026/QĐST – KDTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Thái Nguyên, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 147, 157, 158 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2025/TLST - KDTM ngày 21 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 đã rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc: Buộc Công ty X phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần L1 số tiền nợ gốc: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) đồng thời rút yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Thôn N, xã N, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn (Nay là thôn N, phường B, tỉnh Thái Nguyên), thửa đất số 31, tờ bản đồ số 40, diện tích 195m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CM 397245, số vào sổ cấp giấy CS00965 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 04/04/2018 cho ông Trần Văn T và bà Nông Thị H. Do vậy Toà án không xem xét đối với nội dung mà đương sự đã rút yêu cầu khởi kiện.

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L1 (sau đây viết tắt là Ngân hàng). Địa chỉ: Tòa nhà L, số B đường T, phường H, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quốc K - Chức vụ: Quyền Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Tuấn L – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần L1, Chi nhánh B. Người được ủy quyền lại tham gia tố tụng: Ông Phạm Bình N – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần L1.
  • - Bị đơn: Công ty TNHH X. Địa chỉ: Thôn N, xã N, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn (Nay là Tổ dân phố N, Phường B, tỉnh Thái Nguyên).
  • Người đại diện theo Pháp luật: Bà Nông Thị H; Chức vụ: Giám đốc Công ty.
  • - Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
  • 1/ Ông Trần Văn T, sinh năm 1980
  • Hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã N, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn (Nay là Tổ dân phố N, Phường B, tỉnh Thái Nguyên).
  • Chỗ ở hiện nay: Số nhà C, ngõ A, tổ H, phường B, tỉnh Thái Nguyên.
  • 2/ Bà Nông Thị H, sinh năm 1981
  • Hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã N, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn (Nay là Tổ dân phố N, Phường B, tỉnh Thái Nguyên).
  • Chỗ ở hiện nay: Số nhà C, ngõ A, tổ H, phường B, tỉnh Thái Nguyên.
  • 3/ Ông Nguyễn Xuân T1, sinh năm 1962
  • Hộ khẩu thường trú: Tổ A, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn (Nay là Tổ A, Phường B, tỉnh Thái Nguyên).
  • 4/ Bà Đỗ Thị K1, sinh năm 1967
  • Hộ khẩu thường trú: Tổ A, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn (Nay là Tổ A, Phường B, tỉnh Thái Nguyên).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH X phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP L1 tổng số tiền tính đến ngày 13/01/2026 là: 864.970.892 đồng, trong đó: Nợ gốc: 772.092.605 đồng; Nợ lãi quá hạn: 92.878.287 đồng. Cụ thể:

  • - Khoản vay theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD260202495 ngày 17/04/2024: Nợ gốc: 772.092.605 đồng; Nợ lãi quá hạn: 60.617.104 đồng;
  • - Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số HDTD2602024342 ngày 21/10/2024: Nợ gốc: 0 đồng; Nợ lãi quá hạn: 32.261.183 đồng.

Phương thức thanh toán cụ thể như sau:

  • - Ngày 28/02/2026: Trả nợ gốc 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng);
  • - Ngày 29/3/2026: Trả nợ gốc 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng);
  • - Ngày 30/4/2026: Trả nợ gốc 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng);
  • - Ngày 30/5/2026: Trả nợ gốc là 280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng).
  • - Chậm nhất đến ngày 30/8/2026 Công ty TNHH X sẽ có trách nhiệm tất toán toàn bộ nợ gốc và lãi còn lại cho ngân hàng.

Kể từ ngày 14/01/2026, Công ty TNHH X phải tiếp tục phải chịu toàn bộ tiền lãi, phí phát sinh cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay theo mức lãi suất quy định trong các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng.

Về xử lý tài sản bảo đảm: Trong trường hợp Công ty TNHH X vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào nêu trên (Không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền phải trả trong mỗi kỳ đúng thời hạn) thì Ngân hàng TMCP L1 có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ bao gồm nợ gốc và nợ lãi là:

  • - Thửa đất số 19, tờ bản đồ số 39, diện tích 120,3m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DD 371286, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 03288 QĐ số 1290/QĐ-UBND ký ngày 24/06/2022 do UBND thành phố B cấp ngày 24/06/2022 cho ông Trần Văn T và bà Nông Thị H. Địa chỉ thửa đất: Tổ A, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn (nay là Tổ A, Phường B, tỉnh Thái Nguyên).
  • - Thửa đất số 158, tờ bản đồ số 39, diện tích 436,9m² (diện tích theo hiện trạng sử dụng còn 423,6m²) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DD 371627, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 03371 QĐ số 1613/QĐ-UBND ký ngày 12/08/2022 do UBND thành phố B cấp ngày 12/08/2022 cho ông Nguyễn Xuân T1 và bà Đỗ Thị K1; địa chỉ thửa đất: Tổ A, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn (nay là Tổ A, Phường B, tỉnh Thái Nguyên).

Hiện trạng đất và tài sản trên đất theo như biên bản xem xét thẩm định định ngày 06/01/2026 của Toà án nhân dân khu vực 6 - Thái Nguyên.

2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bị đơn Công ty TNHH X tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 6.400.000đ (Sáu triệu bốn trăm nghìn đồng). Xác nhận Ngân hàng đã nộp tạm ứng số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 6.400.000đ (Sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) và Toà án đã chi xong. Công ty TNHH X có trách nhiệm hoàn trả lại toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ cho Ngân hàng.

2.3. Về án phí: Bị đơn Công ty TNHH X phải chịu 18.974.500đ (Mười tám triệu, chín trăm bảy mươi tư nghìn, năm trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

H1 lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP L1 số tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp là 25.668.600đ (Hai mươi lăm triệu, sáu trăm sáu mươi tám nghìn, sáu trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001613 ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên (01 bản + BB HGT);
  • - VKSND KV6 - TN (02 bản + BB HGT);
  • - Phòng THADS KV6 - TN (01 bản);
  • - Các đương sự (06 bản);
  • - Lưu: HS, VP.
THẨM PHÁN




Nguyễn Thị Nguyệt Thu

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QĐST – KDTM ngày 21/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÁI NGUYÊN về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 01/2026/QĐST – KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/01/2026
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty TNHH X phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP L tổng số tiền tính đến ngày 13/01/2026 là: 864.970.892 đồng, trong đó: Nợ gốc: 772.092.605 đồng; Nợ lãi quá hạn: 92.878.287 đồng. Cụ thể: - Khoản vay theo Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD260202495 ngày 17/04/2024: Nợ gốc: 772.092.605 đồng; Nợ lãi quá hạn: 60.617.104 đồng; - Khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số HDTD2602024342 ngày 21/10/2024: Nợ gốc: 0 đồng; Nợ lãi quá hạn: 32.261.183 đồng.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger