|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 01/2026/QÐST-DS |
Hưng Yên, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sự thụ lý số: 04/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (N); Địa chỉ: Số B L, phường H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H - Chức danh: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Minh Đ - Chức danh: Phó Phòng - Phòng XLN Miền B - Trung tâm xử lý nợ - Ngân hàng TMCP Q.
* Người được uỷ quyền lại: ông Phạm Quốc H1; ông Nguyễn Đức H2 - Chức vụ: Chuyên viên - Phòng XLN Miền bắc - Trung tâm xử lý nợ; địa chỉ: B V, phường H, thành phố Hải Phòng.
-
Bị đơn: Công ty Cổ phần X.
Người đại diện: Bà Nguyễn Thị Hồng H3 - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc; Địa chỉ: thôn V, xã P, tỉnh Hưng Yên (trước đây là xóm B, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình).
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về nghĩa vụ trả nợ: Công Ty Cổ Phần X còn nợ Ngân hàng TMCP Q (N) toàn bộ số tiền tạm tính đến hết ngày 07/01/2026 là: 226.170.082 đồng (trong đó: Nợ gốc: 204.064.281 đồng; nợ lãi: 1.449.659 đồng; lãi quá hạn: 20.547.716 đồng; lãi chậm trả 108.426 đồng).
Kể từ ngày 08/01/2025, Công Ty Cổ Phần X còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh cho đến ngày thực trả hết nợ cho ngân hàng theo lãi suất quá hạn trên số tiền nợ gốc được quy định tại Hợp đồng hạn mức cấp tín dụng số: 414/DN/2023/HĐHM-TBH ngày 04/10/2023 và Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số: 02/KUNN/414/DN/2023/HĐHM-TBH ngày 09/07/2024.
-
Về phương thức trả nợ:
Các đương sự thống nhất ngày 25/3/2026 là thời hạn cuối cùng Công Ty Cổ Phần X tất toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Q (N). Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật mà Công Ty Cổ Phần X không trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng TMCP Q (N) thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho Ngân hàng N, cụ thể như sau:
Tài sản:
- Tài sản gắn liền với đất số: 099/2020/HĐTC-9222 ngày 30/09/2020 (Hợp đồng thế chấp đã được công chứng tại Trụ sở Văn phòng C; Số công chứng: 2890, quyển số: 03/2020 TP/CC-SCC/HĐGD). Tài sản bảo đảm là: Toàn bộ tài sản gắn liền với thửa đất số: 150; Tờ bản đồ số: 17; Địa chỉ thửa đất: Xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình (nay là xã P, tỉnh Hưng Yên); Diện tích: 2094,6m²; Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Sản xuất chế biến và kinh doanh hàng Nông sản Thực phẩm xuất khẩu; thởi hạn sử dụng: Đến hết ngày 31/12/2030; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. Giấy chứng nhận QSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: BG634736, số vào sổ cấp GCN: “CT”0002116 do UBND tỉnh T cấp ngày 31/12/2013 cấp cho Công ty Cổ phần X.
- Tài sản bảo đảm là: 01 Xe ô tô con; Nhãn hiệu: HYUNDAI; Số loại: ACCENT; Số chỗ ngồi: 05; Màu sơn: Đen; Số khung: 41CBCU172039; Số máy: 4FA-BU732519; Biển số: 17A-005.42; Họ tên chủ xe/phương tiện: C1; Địa chỉ: A, Q, Thái Bình (nay là xã P, tỉnh Hưng Yên). Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 001470 do Công an tỉnh T cấp ngày 30/12/2011. Hợp đồng thế chấp ô tô, phương tiện vận tải khác số: 100/2020/HĐTC-9222 ngày 30/09/2020 (Hợp đồng thế chấp đã được công chứng tại Trụ sở Văn phòng C; Số công chứng: 2891, quyển số: 03/2020 TP/CC-SCC/HĐGD).
- Ngân hàng TMCP Q (N) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo Quyết định của Tòa án cho đến khi Công Ty Cổ Phần X thực hiện hết nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng N.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì Công Ty Cổ Phần X có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi trả hết khoản nợ cho N.
- Về thanh toán chi phí tố tụng: Công Ty Cổ Phần X tự nguyện chịu án phí tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
-
Về án phí:
- Công Ty Cổ Phần X tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.654.252 đồng (Năm triệu sáu trăm năm mươi tư nghìn hai trăm năm mươi hai đồng).
- Trả lại Ngân hàng TMCP Q (N); Địa chỉ: Số B L, phường H, thành phố Hà Nội tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.378.284 đồng (Năm triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn hai trăm tám mươi tư đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002041 ngày 13/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 – Hưng Yên.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Tiến Thành |
Quyết định số 01/2026/QÐST-DS ngày 15/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 01/2026/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCN Ngân hàng NCB - Công ty CPXNK Nông Sản
