Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2026/QĐCNHGT

Hưng Yên, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Trịnh Minh T và chị Trần Thị L.

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 01 năm 2026 của anh Trịnh Minh T.
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2026 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
  1. Người khởi kiện: Anh Trịnh Minh T, sinh năm 1979;
  2. Số CCCD: 034079001842, ngày cấp: 13/8/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

    Nơi cư trú: thôn B, xã T, tỉnh Hưng Yên.

  3. Người bị kiện: Chị Trần Thị L, sinh năm 1983;
  4. Số CCCD: 034182007661, ngày cấp: 19/12/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

    Nơi cư trú: thôn P, xã T, tỉnh Hưng Yên.

  • - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
  2. Chị Trần Thị L có trách nhiệm trả nợ cho anh Trịnh Minh T tổng số tiền còn nợ là 140.000.000 đồng. Về lãi suất hai bên tự nguyện không tính tiền lãi.

    Về phương thức trả nợ: Ngày 15/02/2026 (tức ngày 28/12 âm lịch) chị L trả nợ cho anh T số tiền 10.000.000 đồng. Số tiền còn lại chị L trả nợ cho anh T vào ngày 20 tháng 12 hàng năm với số tiền là 20.000.000 đồng/năm cho đến khi trả hết số tiền vay trên.

    Hết thời hạn thanh toán theo thỏa thuận trên, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu lãi suất đối với khoản tiền còn phải trả do chậm thực hiện nghĩa vụ theo Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND khu vực 5 - Hưng Yên;
  • - Phòng THADS khu vực 5 - Hưng Yên;
  • - Lưu Tòa án.

THẨM PHÁN

Phạm Khánh Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QĐCNHGT ngày 22/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN về tranh chấp về nợ

  • Số quyết định: 01/2026/QĐCNHGT
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nợ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Kiện đòi nợ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger