|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 01/2026/QĐCNHGT-DS |
Tuyên Quang, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của bà Vi Thị V và bà Nguyễn Thị T.
Sau khi nghiên cứu:
-
– Đơn khởi kiện Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 17 tháng 12 năm 2025 của bà Vi Thị V.
-
– Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Bà Vi Thị V, sinh năm 1965; địa chỉ: Khu An Ninh Hạ, phường P, tỉnh Phú Thọ.
- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968; địa chỉ: Thôn Đo, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
-
– Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Vi Thị V số tiền 118.000.000đ (Một trăm mười tám triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên có nghĩa vụ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
" Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |
Quyết định số 01/2026/QĐCNHGT-DS ngày 23/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 01/2026/QĐCNHGT-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
