Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 01/2026/QĐCNHGT-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 06 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của bà Nguyễn Thị Thu M và bà Phạm Thị Kim O.

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn khởi kiện tranh chấp kiện đòi tiền nghi ngày 24 tháng 11 năm 2025 của bà Nguyễn Thị Thu M.
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải, sau đây:
    • + Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thu M, sinh năm 1971; địa chỉ: số nhà A, tổ G, tiểu khu A, xã L, tỉnh Phú Thọ.
    • + Bị đơn: bà Phạm Thị Kim O, sinh năm 1969; địa chỉ: số nhà B, tổ G, tiểu khu A, xã L, tỉnh Phú Thọ.
  • - Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 21 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 21 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Phạm Thị Kim O phải trả cho bà Nguyễn Thị Thu M số tiền còn nợ là: 337.000.000đ (Ba trăm, ba mươi bảy triệu) đồng.

- Về phương thức trả nợ: bà Phạm Thị Kim O thực hiện nghĩa vụ trả nợ bà Nguyễn Thị Thu M thành 4 đợt:

  • + Đợt 1: Ngày 25/01/2026, Bà Phạm Thị Kim O trả cho bà Nguyễn Thị Thu M số tiền 37.000.000đ (Ba mươi bảy triệu đồng chẵn).
  • + Đợt 2: Ngày 13/02/2026, Bà Phạm Thị Kim O trả cho bà Nguyễn Thị Thu M số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn).
  • + Đợt 3: Ngày 21/01/2027, Bà Phạm Thị Kim O trả cho bà Nguyễn Thị Thu M số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn).
  • + Đợt 4: Ngày 30/6/2027, Bà Phạm Thị Kim O trả cho bà Nguyễn Thị Thu M số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia Hoà giải;
  • - VKSND khu vực 13, Phú Thọ;
  • - Phòng THADS khu vực 13, Phú Thọ;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Vũ Văn Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 01/2026/QĐCNHGT-DS ngày 06/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 – Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp kiện đòi tiền nghi

  • Số quyết định: 01/2026/QĐCNHGT-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp kiện đòi tiền nghi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/02/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 – Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận hoà giải đối thoại thành
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger