Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 99/2025/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH XÉT TẶNG DANH HIỆU “CÔNG DÂN TIÊU BIỂU TỈNH TUYÊN QUANG”
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 152/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Tuyên Quang”.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về nguyên tắc, tiêu chuẩn, thời gian, số lượng cá nhân được tặng danh hiệu; thẩm quyền tặng danh hiệu; quyền và nghĩa vụ của cá nhân được tặng danh hiệu; việc hủy bỏ, tước danh hiệu, thu hồi hiện vật và tiền thưởng; nguồn kinh phí xét tặng danh hiệu; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Tuyên Quang” (sau đây viết tắt là danh hiệu).
2. Đối tượng áp dụng
a) Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đang sinh sống, lao động, học tập, công tác trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; cơ quan, tổ chức thuộc Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; cơ quan, tổ chức trực thuộc Trung ương có trụ sở hoạt động tại tỉnh Tuyên Quang; Ủy ban nhân dân xã, phường; doanh nghiệp thuộc tỉnh (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương).
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến việc xét tặng danh hiệu.
Điều 2. Nguyên tắc xét tặng danh hiệu
1. Việc xét tặng danh hiệu phải bảo đảm công khai, khách quan, công bằng trên cơ sở tự nguyện của các cá nhân tham gia xét tặng danh hiệu và tuân thủ các quy định của Quyết định này.
2. Cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản họp bình xét). Việc lựa chọn cá nhân để tặng danh hiệu được thực hiện theo nguyên tắc xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ 10 (mười) cá nhân trên cơ sở tỷ lệ phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
Trường hợp đến chỉ tiêu cuối cùng mà có từ 02 (hai) cá nhân trở lên có tỷ lệ phiếu bằng nhau và đạt từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng, thì thực hiện việc bỏ phiếu lần hai để lựa chọn cá nhân có tỷ lệ phiếu cao hơn trong số những cá nhân có số phiếu bằng nhau; trường hợp sau bỏ phiếu lần hai, các cá nhân vẫn có tỷ lệ phiếu bằng nhau thì cá nhân có phiếu đồng ý của Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh được lựa chọn.
3. Mỗi cá nhân chỉ được tặng danh hiệu một lần; không áp dụng hình thức truy tặng.
4. Thành tích cá nhân tham gia xét tặng được tính trong thời gian 03 năm (năm đề nghị xét tặng và 02 năm liền kề trước năm xét tặng).
5. Không xét tặng danh hiệu đối với cá nhân trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ; các cá nhân đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thi hành án hình sự hoặc có án tích.
6. Các nguyên tắc không quy định tại Điều này, các nội dung khác liên quan đến việc xét tặng danh hiệu không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng.
Điều 3. Tiêu chuẩn xét tặng
1. Tiêu chuẩn chung
a) Có thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu, có sức lan tỏa, đóng góp thiết thực, quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Tuyên Quang trong các lĩnh vực: quản lý nhà nước; công tác đảng, mặt trận và đoàn thể; lao động, sản xuất, kinh doanh; văn hóa, thể thao và du lịch; y tế; giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quốc phòng, an ninh; dân tộc, tôn giáo; hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện và các lĩnh vực khác.
b) Là tấm gương tiêu biểu về đạo đức, lối sống, xây dựng văn hóa trong cơ quan, đơn vị, gia đình, nơi cư trú và ảnh hưởng tốt, lan tỏa đến cộng đồng.
c) Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Tiêu chuẩn cụ thể
Ngoài tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều này, cá nhân được xét tặng danh hiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể của từng lĩnh vực như sau:
a) Lĩnh vực quản lý nhà nước; công tác đảng, mặt trận và đoàn thể
Cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, năng động, sáng tạo, có sáng kiến, giải pháp hữu ích đem lại hiệu quả cao trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, ngành, tỉnh công nhận; gương mẫu đi đầu trong các phong trào thi đua, các cuộc vận động, trong việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; có tinh thần đoàn kết, xây dựng tập thể; có ý thức trách nhiệm với tập thể, với cộng đồng; có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, được đồng nghiệp tín nhiệm.
b) Lĩnh vực lao động, sản xuất, kinh doanh
Đối với nông dân: Ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào lao động, sản xuất đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao; đi đầu trong việc sản xuất thực phẩm sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm, gắn với bảo vệ môi trường; năng động, sáng tạo, tích cực hướng dẫn, phổ biến kinh nghiệm lao động, sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn, giúp đỡ nhiều hộ nông dân thoát nghèo.
Đối với công nhân: Có sáng kiến, sáng chế mang lại lợi ích giá trị cao cho doanh nghiệp; có nhiều đóng góp trong việc giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề; giỏi chuyên môn, vững tay nghề, không ngừng học tập, nâng cao trình độ, đổi mới, sáng tạo, cải tiến kỹ thuật.
Đối với doanh nhân: Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong sản xuất, kinh doanh; lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp hoạt động ổn định, đạt hiệu quả kinh tế cao; có nhiều đóng góp đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, bảo vệ môi trường; chấp hành tốt quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, thực hiện tốt chính sách đối với người lao động, tạo việc làm cho nhiều người trong xã hội.
c) Lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
Văn nghệ sĩ, diễn viên có thành tích đặc biệt xuất sắc trong hoạt động văn hóa nghệ thuật, tích cực tham gia hoạt động văn hóa nghệ thuật vì cộng đồng hoặc đạt thành tích cao trong các hội thi, liên hoan quốc gia và quốc tế.
Vận động viên, huấn luyện viên tiêu biểu có thành tích đặc biệt xuất sắc trong tham gia thi đấu hoặc huấn luyện thi đấu, đạt Huy chương Vàng (hoặc tương đương) tại các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia hoặc đạt từ Huy chương Đồng (hoặc tương đương) trở lên tại các giải thi đấu thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới.
Cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong quảng bá, xúc tiến, kinh doanh dịch vụ du lịch, xây dựng thương hiệu, sản phẩm du lịch, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.
d) Lĩnh vực y tế
Cá nhân đang làm công tác quản lý hoặc chuyên môn kỹ thuật trong ngành y tế, có tài năng, y đức, tận tụy vì nghề nghiệp, hết lòng vì người bệnh; có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phòng chống dịch bệnh, chữa bệnh, chăm sóc người bệnh; tích cực thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học hoặc có sáng kiến, giải pháp trong công tác chuyên môn đã được ứng dụng mang lại hiệu quả thực tế được cấp bộ, ngành, tỉnh công nhận.
đ) Lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Cá nhân đang tham gia trực tiếp làm công tác quản lý hoặc giảng dạy; tâm huyết, tận tụy với nghề; mẫu mực, tiêu biểu, xuất sắc, có ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và xã hội, được học sinh, sinh viên, học viên, đồng nghiệp và Nhân dân kính trọng; đi đầu trong việc đổi mới quản lý giáo dục, phương pháp dạy học; quản lý, giảng dạy đạt chất lượng, hiệu quả cao; tích cực thực hiện các công trình nghiên cứu khoa học hoặc có sáng kiến, giải pháp trong công tác chuyên môn đã được ứng dụng mang lại hiệu quả thực tế được cấp bộ, ngành, tỉnh công nhận.
Học sinh, sinh viên, học viên tiêu biểu có thành tích xuất sắc và đạt từ giải Nhì (hoặc tương đương) trở lên trong các kỳ thi quốc gia (do bộ, ngành tổ chức) hoặc đạt từ giải Ba (hoặc tương đương) trở lên trong các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế (do bộ, ngành, tỉnh cử đi thi).
e) Lĩnh vực khoa học và công nghệ; đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Cá nhân đạt giải thưởng về khoa học và công nghệ từ cấp tỉnh trở lên hoặc có công trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ từ cấp tỉnh trở lên được nghiệm thu xếp loại xuất sắc hoặc có phát minh, sáng chế được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, được ứng dụng thực tế có hiệu quả, mang lại lợi ích giá trị cao trong thực tiễn.
Cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc, đóng góp công sức, trí tuệ, sáng kiến, giải pháp vào quá trình phát triển đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh hoặc phát triển các sản phẩm, dịch vụ dựa trên công nghệ số, Internet và không gian mạng.
g) Lĩnh vực quốc phòng và an ninh
Cá nhân công tác trong lực lượng vũ trang có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc có hành động dũng cảm trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, trong công tác xây dựng lực lượng, đảm bảo hậu cần, kỹ thuật góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia; trong các hoạt động đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; trong đấu tranh phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; trong công tác cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai.
Cá nhân sinh sống ở vùng biên giới, có thành tích đặc biệt xuất sắc trong phát hiện và cung cấp thông tin kịp thời cho cấp có thẩm quyền về các hành vi vi phạm, lấn chiếm lãnh thổ, gây rối trật tự an ninh vùng biên hoặc xuất nhập cảnh trái phép qua biên giới; trực tiếp hoặc phối hợp với lực lượng chức năng đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, buôn lậu và các tệ nạn xã hội, góp phần bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia.
h) Lĩnh vực dân tộc, tôn giáo
Đối với người dân tộc thiểu số: là tấm gương tiêu biểu, có ảnh hưởng trong dòng họ, dân tộc và cộng đồng dân cư nơi cư trú; có nhiều công lao đóng góp xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc; có mối liên hệ chặt chẽ, gắn bó với đồng bào dân tộc; có khả năng quy tụ, tập hợp đồng bào dân tộc thiểu số, được người dân trong cộng đồng tín nhiệm, tin tưởng.
Chức sắc, chức việc, nhà tu hành và tín đồ đang sinh hoạt trong các tôn giáo hợp pháp trên địa bàn tỉnh: là tấm gương điển hình tiêu biểu xuất sắc trong đồng bào các tôn giáo về lao động, sản xuất, phát triển kinh tế, tích cực tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước; có nhiều hoạt động từ thiện, nhân đạo và đóng góp thiết thực cho xã hội, cộng đồng, góp phần củng cố và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
i) Lĩnh vực hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện
Cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội; có đóng góp cụ thể và mang lại hiệu quả cao về vật chất, tinh thần cho xã hội; tạo được uy tín cao trong xã hội, cộng đồng, góp phần cùng cấp ủy, chính quyền địa phương giải quyết các khó khăn cho người nghèo, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
k) Các lĩnh vực khác
Có thành tích đặc biệt xuất sắc, tiêu biểu nhất của lĩnh vực, có đóng góp thiết thực, quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Tuyên Quang.
Điều 4. Thời gian xét tặng và số lượng cá nhân được tặng danh hiệu
1. Thời gian xét tặng danh hiệu: Được thực hiện hằng năm.
2. Số lượng được tặng danh hiệu: Mỗi năm không quá 10 (mười) cá nhân.
Điều 5. Thẩm quyền tặng danh hiệu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc tặng danh hiệu.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được tặng danh hiệu
1. Quyền của cá nhân được tặng danh hiệu
a) Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Tuyên Quang” kèm theo tiền thưởng là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
b) Được trao tặng theo quy định; được tuyên dương, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông và nền tảng số để nêu gương trong toàn tỉnh.
2. Nghĩa vụ của cá nhân được tặng danh hiệu
Giữ gìn, bảo quản hiện vật khen thưởng và tiếp tục phát huy thành tích đạt được trong quá trình công tác, học tập, lao động, sản xuất, kinh doanh.
Điều 7. Hủy bỏ, tước danh hiệu; thu hồi hiện vật và tiền thưởng
1. Quyết định tặng danh hiệu bị hủy bỏ, hiện vật và tiền thưởng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian dối trong việc kê khai thành tích để được tặng danh hiệu.
b) Cung cấp thông tin sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ để đề nghị tặng danh hiệu.
c) Thẩm định, xét, duyệt, đề nghị danh hiệu trái quy định của pháp luật.
d) Có kết luận, quyết định, bản án của cơ quan có thẩm quyền về việc người đã được tặng danh hiệu có vi phạm, khuyết điểm trong khoảng thời gian tính thành tích dẫn đến không bảo đảm tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu.
2. Cá nhân đã được tặng danh hiệu mà sau đó vi phạm pháp luật hình sự, bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và bị áp dụng hình phạt tù có thời hạn, tù chung thân hoặc tử hình thì bị tước danh hiệu và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
Điều 8. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí được chi từ Quỹ Thi đua, khen thưởng tỉnh, gồm các khoản chi: Tiền thưởng cho cá nhân được tặng danh hiệu; kinh phí in bằng danh hiệu và mua khung bằng; hoạt động xét tặng.
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm:
a) Triển khai thực hiện Quyết định này trong phạm vi quản lý.
b) Tổ chức xét, lựa chọn cá nhân tiêu biểu, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng danh hiệu; lập hồ sơ đề nghị xét tặng gửi Sở Nội vụ chậm nhất ngày 30/10 hằng năm; riêng năm 2025, thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Hồ sơ gồm: Tờ trình của cơ quan, đơn vị, địa phương; biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị, địa phương; báo cáo thành tích (theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Quyết định).
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thành tích của cá nhân do cơ quan, đơn vị, địa phương mình đề nghị.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang ngoài trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm tuyên truyền kịp thời việc xét tặng, biểu dương các cá nhân được tặng danh hiệu, tạo sức lan tỏa tới toàn xã hội.
3. Sở Nội vụ
a) Căn cứ quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và Quyết định này có trách nhiệm tham mưu Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện hiệu quả việc xét tặng danh hiệu.
b) Thẩm định, gửi danh sách các cá nhân đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn để lấy ý kiến Nhân dân trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh trong thời hạn 10 ngày trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét, đánh giá và bỏ phiếu kín, lựa chọn cá nhân tiêu biểu.
c) Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Tỉnh ủy xét duyệt trước khi tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh) tặng danh hiệu theo quy định.
d) Phối hợp với các cơ quan truyền thông của tỉnh để đăng tải các nội dung liên quan đến việc xét tặng danh hiệu.
đ) Tham mưu, thực hiện việc hủy bỏ, tước danh hiệu, thu hồi hiện vật và tiền thưởng quy định tại Điều 7 Quyết định này.
e) Tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về xét tặng danh hiệu theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 10. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2025 và bãi bỏ toàn bộ, một phần các Quyết định sau:
a) Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Tuyên Quang”.
b) Bãi bỏ số thứ tự 38 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 764/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc áp dụng các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Cá nhân đã được tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Tuyên Quang” trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục bảo hộ danh hiệu đã được tặng; bị hủy bỏ hoặc tước danh hiệu và thu hồi hiện vật, tiền thưởng theo quy định tại Điều 7 Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Kèm theo Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND ngày 12/11/2025 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
| ĐƠN VỊ ………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Tuyên Quang, ngày ... tháng ... năm ... |
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG DANH HIỆU
“CÔNG DÂN TIÊU BIỂU TỈNH TUYÊN QUANG” NĂM...
(Thành tích từ năm .... đến tháng 9/20...)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm: Giới tính:
- Điện thoại liên hệ:
- Quê quán:
- Trú quán:
- Đơn vị công tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Nêu rõ thành tích xuất sắc, tiêu biểu theo khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Quyết định số …./2025/QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả ... đã đạt được trong quá trình công tác, học tập, lao động, sản xuất; đồng thời nêu bật thành tích đóng góp cho sự phát triển của tỉnh Tuyên Quang).
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
| Năm | Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, các giải thưởng. Nếu là thủ trưởng đơn vị sản xuất kinh doanh phải nêu nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm | Số, ngày, tháng, năm của quyết định; cơ quan ban hành quyết định |
|
|
|
|
| XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN | NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH |
- 1Quyết định 24/2021/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Tuyên Quang"
- 2Quyết định 02/2025/QĐ-UBND về Quy chế xét tặng danh hiệu “Doanh nhân, Doanh nghiệp tiêu biểu” tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 48/2025/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 28/2025/QĐ-UBND hướng dẫn tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quyết định 99/2025/QĐ-UBND quy định xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Tuyên Quang”
- Số hiệu: 99/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Phan Huy Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
