Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 773/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP CỤ THỂ ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH CÁC QUY ĐỊNH ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026 THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ khoản 2 Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 657/TTr-BGDĐT ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc tiếp tục có hiệu lực của một số quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các quy định đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiếp tục có hiệu lực của một số quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các quy định đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 tại Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 34/2018/QH14; Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2017/QH14, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 43/2019/QH14, Luật số 84/2025/QH15; Luật Việc làm số 38/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 cho đến khi có văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị liên quan gửi thông tin, báo cáo đến Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn, xử lý các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 3. Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP CỤ THỂ ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH CÁC QUY ĐỊNH ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2026 THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIẾP TỤC CÓ HIỆU LỰC TOÀN BỘ, MỘT PHẦN
(Kèm theo Quyết định số 773/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
I. DANH MỤC VĂN BẢN TIẾP TỤC CÒN HIỆU LỰC TOÀN BỘ
| STT | Tên luật có hiệu lực hoặc nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (A) | Tên luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 (B) | Tên văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B) tiếp tục có hiệu lực toàn bộ |
| 1. | - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 | - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2015/QH13, Luật số 21/2017/QH14, Luật số 43/2019/QH14 và Luật số 84/2025/QH15; - Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 | 1. Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 quy định chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp |
| 2. | - Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 | - Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 34/2018/QH14; - Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 | 2. Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học |
| 3. Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg ngày 31/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư | |||
| 4. Quyết định số 25/2020/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg ngày 31/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư |
II. DANH MỤC VĂN BẢN TIẾP TỤC CÒN HIỆU LỰC MỘT PHẦN
| STT | Tên luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 hoặc nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (A) | Tên luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế từ ngày 01/01/2026 (B) | Tên văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật tại cột (B) cần kéo dài thời gian áp dụng (C) | Điều, khoản, điểm tiếp tục được áp dụng đối với các văn bản tại cột (C) |
| 1. | Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15 | Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 | 1. Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001) | Toàn bộ văn bản, trừ quy định liên quan đến học bổng khuyến khích học tập và học bổng chính sách tại Điều 1 |
| 2. Quyết định số 194/2001/QĐ-TTg ngày 21/12/2001 điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định số 1121/1997/QĐ- TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ | Toàn bộ văn bản, trừ quy định liên quan đến học bổng khuyến khích học tập và học bổng chính sách tại Điều 1 | |||
| 2. | - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15; - Luật Việc làm số 74/2025/QH15 | - Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2015/QH13, Luật số 21/2017/QH14, Luật số 43/2019/QH14 và Luật số 84/2025/QH15; - Luật Việc làm số 38/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 41/2024/QH15 | 3. Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 quy định về chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng | Toàn bộ văn bản trừ cụm từ “lao động nông thôn” tại khoản 1 Điều 2, khoản 5 Điều 4 |
- 1Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg năm 1997 về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 194/2001/QĐ-TTg điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập quy định tại Quyết định 1121/1997/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật giáo dục đại học 2012
- 4Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 5Quyết định 66/2013/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại cơ sở giáo dục đại học do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật việc làm 2013
- 7Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 8Quyết định 53/2015/QĐ-TTg về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Luật phí và lệ phí 2015
- 10Luật Quy hoạch 2017
- 11Luật giáo dục 2019
- 12Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018
- 13Quyết định 37/2018/QĐ-TTg quy định về tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 25/2020/QĐ-TTg về sửa đổi Quyết định 37/2018/QĐ-TTg ban hành quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn và bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; thủ tục xét hủy bỏ công nhận chức danh và miễn nhiễm chức danh giáo sư, phó giáo sư do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Luật Việc làm 2025
- 16Luật Bảo hiểm xã hội 2024
- 17Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 18Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 19Luật Thanh tra 2025
- 20Luật Giáo dục sửa đổi 2025
- 21Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 22Luật Giáo dục đại học 2025
- 23Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
- 24Quyết định 495/QĐ-BTC năm 2026 công bố các Thông tư tiếp tục có hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật Ngân sách nhà nước 89/2025/QH15 và Nghị định 73/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước có hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 773/QĐ-TTg năm 2026 về tiếp tục có hiệu lực của một số Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn các quy định đã được sửa đổi từ ngày 01/01/2026 thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 773/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/04/2026
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Lê Tiến Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
