Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 601/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CHI TIÊU CHO CÔNG TÁC THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN DO SỞ TÀI CHÍNH LÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ THẨM TRA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 ngày 11 tháng 2024;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ủy quyền phê duyệt quyết toán dự án vốn đầu tư công và vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền phê duyệt quyết toán của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1381/TTr-STC ngày 15 tháng 8 năm 2025 và sau khi thống nhất tại phiên giao ban Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 29 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các Quyết định, Công văn sau đây hết hiệu lực thi hành: Quyết định số 761/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn nhà nước do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra; Quyết định số 2572/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về Quy chế chi tiêu công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; Công văn số 1462/UBND- KT ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc quy chế chi tiêu công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc cấp tỉnh quản lý.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc nhà nước Khu vực V và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
CHI TIÊU CHO CÔNG TÁC THẨM TRA VÀ PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN CÁC DỰ ÁN DO SỞ TÀI CHÍNH LÀ CƠ QUAN CHỦ TRÌ THẨM TRA
(Kèm theo Quyết định số: 601/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án do Sở Tài chính chủ trì thẩm tra.
Điều 3. Nguyên tắc chi tiêu
Việc chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán thực hiện theo chi phí thực tế phát sinh và phải đảm bảo đúng các nội dung chi, mức chi và đối tượng thụ hưởng.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Nguồn thu, mức thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
1. Nguồn thu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán đối với các dự án theo định mức quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công (hoặc theo các văn bản sửa đổi hoặc thay thế).
2. Nguồn thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án không phải thực hiện trích nguồn cải cách tiền lương, không hạch toán chung và không quyết toán chung với nguồn kinh phí quản lý hành chính hàng năm của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán nếu chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển sang năm sau để thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 46 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ (hoặc theo các văn bản sửa đổi hoặc thay thế).
Điều 5. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án
1. Nội dung chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán gồm:
- Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán.
- Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán trong trường hợp cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn.
- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm, sửa chữa máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.
- Các khoản chi khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt báo cáo quyết toán.
2. Mức chi (tính 100%) cho các nội dung tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
2.1. Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa không quá 60%, cụ thể:
- Chi trực tiếp cho công tác thẩm tra quyết toán tối đa 50%.
- Chi trực tiếp cho công tác phê duyệt quyết toán tối đa 10%.
2.2. Số còn lại Sở Tài chính chi trả cho các nội dung sau tối đa không quá 40%:
- Chi trả cho các chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán dự án trong trường hợp Sở Tài chính ký kết hợp đồng theo thời gian với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn (nếu có).
- Chi công tác phí, văn phòng phẩm, dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.
- Các khoản chi hỗ trợ khác có liên quan đến công tác thẩm tra quyết toán, phê duyệt quyết toán.
3. Giao Giám đốc Sở Tài chính quyết định cụ thể mức chi và nội dung chi tại khoản 2 Điều này. Đối với chi cho các cá nhân trực tiếp thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa không quá 01 lần (một lần) so với quỹ tiền lương tính theo mức tiền lương ngạch bậc, chức vụ và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng trong năm.
Điều 6. Chứng từ thanh toán, công tác quyết toán, chế độ báo cáo, công khai các khoản thu - chi chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
1. Trên cơ sở nguồn thu và nội dung chi quy định tại Điều 5 Quy chế này, Sở Tài chính lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước tỉnh để thanh toán theo đúng quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ.
2. Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án được trích hàng tháng, mức trích hàng tháng căn cứ vào số dư chi phí thẩm tra quyết toán thu được, khối lượng công việc thực hiện trong tháng.
3. Hàng năm Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu nộp, chi tiêu chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán và thực hiện công khai theo quy định hiện hành.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Quy chế này là cơ sở để Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Kho bạc Nhà nước khu vực V và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án do Sở Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
Khi những văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới thì những nội dung liên quan đến quy chế này cũng sẽ được thay đổi theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và đúng quy định./.
- 1Quyết định 761/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án hoàn thành sử dụng nguồn vốn Nhà nước do Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình là cơ quan chủ trì thẩm tra
- 2Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên Ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
- 3Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2025 áp dụng Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình để thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (mới)
- 4Quyết định 134/2025/QĐ-CTUBND phân cấp tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- 2Luật Đầu tư công 2024
- 3Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 4Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên Ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
- 5Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2025 áp dụng Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình để thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (mới)
- 6Quyết định 134/2025/QĐ-CTUBND phân cấp tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ quy hoạch, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 601/QĐ-UBND năm 2025 về Quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán các dự án do Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình là cơ quan chủ trì thẩm tra
- Số hiệu: 601/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/09/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Trần Song Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
