Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4490/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2012-2015

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Quyết định số 1211/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2012-2015;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2012-2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ trưởng Hoàng Tuấn Anh (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để báo cáo);
- Lưu VT, KHTC, PT (25).

BỘ TRƯỞNG




Hoàng Tuấn Anh

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2012-2015
(Ban hành theo Quyết định số 4490/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa (sau đây gọi tắt là BCN Chương trình) giai đoạn 2012-2015 được ban hành theo Quyết định số 4490/QĐ-BVHTTDL ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. BCN Chương trình có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa giai đoạn 2012-2015 (sau đây gọi tắt là Chương trình).

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động

1. BCN Chương trình hoạt động theo nguyên tắc tập thể, thảo luận, đảm bảo phát huy vai trò tập thể và trách nhiệm của từng thành viên.

2. Từng thành viên BCN Chương trình chịu trách nhiệm về tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ được phân công theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực mà đơn vị mình được phân công phụ trách, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban Chủ nhiệm Chương trình và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Chủ nhiệm Chương trình về kết quả thực hiện.

3. Cơ quan đầu mối của BCN Chương trình là Vụ Kế hoạch, Tài chính, giúp Trưởng ban tổng hợp, giải quyết các vấn đề có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.

4. BCN Chương trình hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và sử dụng cán bộ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến Chương trình.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỦ NHIỆM CHƯƠNG TRÌNH

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chủ nhiệm.

1. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả hoạt động của Chương trình.

2. Chỉ đạo, điều hành chung các hoạt động của BCN Chương trình; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch của Chương trình; kiểm tra, giải quyết những tồn tại, vướng mắc trong việc thực hiện Chương trình; tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.

3. Chủ trì cuộc họp thường kỳ hoặc bất thường của BCN Chương trình.

4. Phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng ban và Ủy viên BCN Chương trình; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ đã giao cho các thành viên BCN Chương trình.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban Chủ nhiệm Chương trình.

1. Vụ Kế hoạch, Tài chính (cơ quan đầu mối tổng hợp của Ban Chủ nhiệm):

- Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ quản lý Chương trình, các đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản hướng dẫn việc triển khai thực hiện Chương trình, báo cáo Trưởng ban Chủ nhiệm xem xét quyết định.

- Thông tin cho các Cục, Vụ quản lý Chương trình, các đơn vị có liên quan về định hướng xây dựng kế hoạch Chương trình hàng năm.

- Tổng hợp kế hoạch, phối hợp với các Cục, Vụ quản lý Chương trình, các đơn vị có liên quan cân đối bố trí các nguồn vốn từ ngân sách cho từng mục tiêu, dự án thành phần, cho từng địa phương hàng năm, tham mưu báo cáo Trưởng Ban Chủ nhiệm xem xét, quyết định.

- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và bộ chỉ số nhằm theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn cả nước.

- Tổng hợp số liệu, tiến độ thực hiện, nội dung báo cáo định kỳ, đột xuất về Chương trình, để báo cáo Trưởng ban Chủ nhiệm; chuẩn bị tài liệu, nội dung để BCN Chương trình họp định kỳ, đột xuất.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

2. Cục Di sản văn hóa

- Là đầu mối quản lý việc triển khai mục tiêu bảo tồn di sản văn hóa.

- Chịu trách nhiệm xây dựng nội dung dự án thành phần số 1 “Dự án chống xuống cấp, tu bổ và tôn tạo di tích” cho cả giai đoạn 2013-2015, trình Ban Chủ nhiệm xem xét phê duyệt.

- Hàng năm có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị có liên quan, rà soát đề xuất danh mục di tích, các nội dung công việc của dự án số 1. Xây dựng chương trình, kế hoạch vốn đảm bảo phù hợp với chương trình tổng thể, phù hợp với mức cân đối ngân sách và khả năng thu hút các nguồn lực.

- Đề xuất xây dựng các cơ chế quản lý, giám sát việc thực hiện Chương trình tại các địa phương, các cơ chế huy động và quản lý các nguồn lực xã hội hóa để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình. Theo dõi và chịu trách nhiệm về số liệu, tiến độ thực hiện, nội dung báo cáo định kỳ, đột xuất về dự án được phân công là đầu mối quản lý báo cáo Trưởng ban.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

3. Viện Văn hóa nghệ thuật Việt Nam

- Chịu trách nhiệm xây dựng nội dung dự án thành phần số 2 “Dự án sưu tầm, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc Việt Nam” cho cả giai đoạn 2013-2015 trình Ban Chủ nhiệm xem xét phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý, tổ chức thực hiện dự án.

- Tổng hợp nhu cầu, kế hoạch hàng năm của dự án số 2, dự kiến mức hỗ trợ hàng năm cho các địa phương, cho từng nội dung công việc, báo cáo Trưởng ban xem xét quyết định.

- Chịu trách nhiệm thanh quyết toán nguồn kinh phí đối với những dự án do Viện trực tiếp thực hiện.

- Tổ chức quản lý và khai thác để quảng bá các giá trị văn hóa phi vật thể được lưu giữ tại Ngân hàng dữ liệu văn hóa phi vật thể và các trạm vệ tinh của ngân hàng.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

4. Cục Văn hóa cơ sở

- Là đầu mối triển khai thực hiện mục tiêu phát triển văn hóa cơ sở.

- Chủ trì phối hợp với Vụ Văn hóa dân tộc, Vụ Thư viện, Tổng cục Thể dục thể thao (Vụ Thể dục thể thao quần chúng) xây dựng nội dung dự án số 3 “Dự án phát triển hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí cho trẻ em khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo” cho cả giai đoạn 2013-2015 trình BCN Chương trình xem xét phê duyệt.

- Hàng năm, có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị có liên quan, rà soát đề xuất danh mục của hệ thống thiết chế, các nội dung công việc của dự án số 3 và 4. Xây dựng chương trình, kế hoạch vốn đảm bảo phù hợp với Chương trình tổng thể, phù hợp với mức cân đối ngân sách và khả năng thu hút các nguồn lực.

- Đề xuất xây dựng các cơ chế quản lý, giám sát việc thực hiện Chương trình tại các địa phương, các cơ chế huy động và quản lý các nguồn lực xã hội hóa để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình. Theo dõi và chịu trách nhiệm về số liệu, tiến độ thực hiện, nội dung báo cáo định kỳ, đột xuất về dự án được phân công là đầu mối quản lý để báo cáo Trưởng ban.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

5. Cục Nghệ thuật biểu diễn

- Là đầu mối triển khai mục tiêu bảo tồn và phát huy giá trị nghệ thuật truyền thống.

- Chịu trách nhiệm xây dựng nội dung dự án số 5 “dự án đầu tư phát triển các loại hình nghệ thuật truyền thống” cho cả giai đoạn 2013-2015 trình BCN Chương trình xem xét phê duyệt.

- Hàng năm, có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị có liên quan, rà soát đề xuất danh mục các đơn vị nghệ thuật cần hỗ trợ, các nội dung công việc của dự án số 5. Xây dựng Chương trình, kế hoạch vốn đảm bảo phù hợp với Chương trình tổng thể, phù hợp với mức cân đối ngân sách và khả năng thu hút các nguồn lực.

- Đề xuất xây dựng các cơ chế quản lý, giám sát việc thực hiện Chương trình tại các địa phương, các cơ chế huy động và quản lý các nguồn lực xã hội hóa để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình. Theo dõi và chịu trách nhiệm về số liệu, tiến độ thực hiện, nội dung báo cáo định kỳ, đột xuất về dự án được phân công làm đầu mối quản lý để báo cáo Trưởng ban.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

6. Văn phòng

- Chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính và các đơn vị có liên quan xây dựng nội dung dự án số 6 “dự án tăng cường năng lực cán bộ văn hóa cơ sở, truyền thông giám sát và đánh giá việc thực hiện chương trình cho cả giai đoạn 2013-2015” trình BCN Chương trình xem xét phê duyệt.

- Hàng năm, chủ trì xây dựng kế hoạch tuyên truyền, kế hoạch kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giúp BCN Chương trình chỉ đạo, điều hành chương trình đạt hiệu quả cao nhất. Quảng bá những thành tựu, kết quả đạt được của Chương trình.

- Theo dõi và chịu trách nhiệm về số liệu, tiến độ thực hiện, nội dung báo cáo định kỳ, đột xuất về dự án được phân công là đầu mối quản lý để báo cáo Trưởng ban.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

7. Vụ Văn hóa dân tộc

- Chủ trì phối hợp với Cục Văn hóa cơ sở, Tổng cục Thể dục thể thao xây dựng nội dung dự án số 4 “Hỗ trợ phát triển hệ thống vui chơi giải trí cho trẻ em khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới và hải đảo” trình BCN Chương trình xem xét phê duyệt.

- Phối hợp với Viện Văn hóa nghệ thuật Việt Nam, triển khai thực hiện nội dung bảo tồn lễ hội và làng bản cổ thuộc dự án số 2.

- Phối hợp với Cục Văn hóa cơ sở, Bộ Tư lệnh biên phòng thực hiện các nội dung cấp trang thiết bị cho vùng đồng bào dân tộc, sản phẩm thiết bị văn hóa, các ấn phẩm văn hóa cho các đồn biên phòng, các trường dân tộc nội trú thuộc dự án số 3.

- Theo dõi và chịu trách nhiệm về số liệu, tiến độ thực hiện, nội dung báo cáo định kỳ và đột xuất về dự án được phân công là đầu mối quản lý để báo cáo Trưởng ban.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

8. Vụ Thư viện

- Phối hợp với Cục Văn hóa cơ sở xây dựng và triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ cấp sách cho các thư viện huyện vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, trang thiết bị cho hệ thống thư viện thuộc dự án số 3.

- Theo dõi và chịu trách nhiệm về số liệu, tiến độ thực hiện, nội dung báo cáo định kỳ và đột xuất về các nội dung công việc mà đơn vị mình được phân công phụ trách để báo cáo Trưởng ban.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

9. Vụ Thể dục thể thao quần chúng - Tổng cục Thể dục thể thao

- Phối hợp với Cục Văn hóa cơ sở xây dựng và triển khai thực hiện nội dung xây dựng nhà văn hóa, sân tập thể thao các cấp thuộc dự án số 3.

- Theo dõi và chịu trách nhiệm về số liệu, tiến độ thực hiện, nội dung báo cáo định kỳ và đột xuất về các nội dung công việc mà đơn vị mình được phân công phụ trách để báo cáo Trưởng ban.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban phân công.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN

Điều 5. Chế độ làm việc

1. Ban Chủ nhiệm làm việc theo chế độ tập thể thông qua các cuộc họp thường kỳ và đột xuất dưới sự chủ trì của Trưởng ban Chủ nhiệm hoặc Phó Trưởng ban Chủ nhiệm khi được ủy quyền.

2. Ban Chủ nhiệm tổ chức họp định kỳ 3 tháng/lần vào ngày cuối tháng của quý, nếu cuộc họp trùng vào ngày nghỉ, lễ, tết sẽ tổ chức vào ngày liền kề kế tiếp theo. Khi cần thiết Trưởng ban Chủ nhiệm sẽ triệu tập cuộc họp bất thường và thông báo lại kết quả cuộc họp bằng văn bản.

3. Kết luận của Trưởng ban Chủ nhiệm hoặc Phó Trưởng ban được thông báo bằng văn bản đến các thành viên.

Điều 6. Chế độ báo cáo và cung cấp thông tin

1. Các thành viên Ban Chủ nhiệm căn cứ vào chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chủ nhiệm, chức năng nhiệm vụ được phân công xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện chương trình tại đơn vị, gửi cho cơ quan đầu mối Ban Chủ nhiệm (Vụ Kế hoạch, Tài chính) để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ban Chủ nhiệm.

2. Vào tháng 7 hàng năm, từng thành viên được phân công phụ trách các dự án thành phần xây dựng kế hoạch cho năm tiếp theo gửi cơ quan đầu mối Ban Chủ nhiệm (Vụ Kế hoạch, Tài chính) tổng hợp, báo cáo Trưởng ban Chủ nhiệm cho ý kiến trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.

3. Định kỳ mỗi năm Ban Chủ nhiệm có trách nhiệm tổ chức sơ kết việc triển khai thực hiện Chương trình và đề ra nhiệm vụ, giải pháp cho năm tiếp theo.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Các thành viên Ban Chủ nhiệm, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định nêu tại Quy chế này.

Điều 8. Cơ quan đầu mối tổng hợp của Ban Chủ nhiệm (Vụ Kế hoạch, Tài chính) có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện Quy chế, tổng hợp các vấn đề phát sinh, báo cáo Trưởng ban xem xét quyết định.

Điều 9. Trong quá trình tổ chức triển khai nếu có những nội dung nào trong Quy chế hoạt động cần sửa đổi, bổ sung thì các thành viên Ban Chủ nhiệm kịp thời phản ánh cho cơ quan đầu mối (Vụ Kế hoạch, Tài chính) để tổng hợp và trình Ban Chủ nhiệm vào cuối năm; Ban Chủ nhiệm sẽ thảo luận, thống nhất và báo cáo Trưởng ban xem xét, quyết định./.