Hệ thống pháp luật

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 3898/QĐ-BNN-TCTL

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THỦY LỢI CHI TIẾT LƯU VỰC SÔNG CÀ LỒ GIAI ĐOẠN 2016- 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/UBTVQH10 ngày 04/4/2001;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006, Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội;

Căn cứ Quyết định 1349/QĐ-BNN-KH ngày 18/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT;

Căn cứ văn bản số 1949/UBND-NNNT ngày 20/3/2014, số 2441/SNN-TL ngày 14/11/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, văn bản số 292/SNN&PTNT-CCTL ngày 28/3/2014, số 1479/SNN&PTNT-CCTL ngày 27/11/2014 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc; công văn số 292/SNN-CCTL ngày 19/3/2014 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh góp ý cho dự án Rà soát Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ; Ý kiến đơn vị thẩm tra;

Xét Tờ trình số 1326/TTr-VKHTLVN ngày 25/8/2016 của Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam xin phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ kèm theo hồ sơ quy hoạch;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi tại tờ trình số 41/TTr-TCTL-QLNN ngày 29/8/2016 và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với các nội dung chính sau:

I. PHẠM VI

Lưu vực sông Cà Lồ thuộc địa giới hành chính của 3 tỉnh, thành: 7 huyện, thị tỉnh Vĩnh Phúc (thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường), 3 huyện của Hà Nội (Mê Linh, Đông Anh, Sóc Sơn) và một phần huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh. Diện tích tự nhiên của lưu vực là 1.252,34 km2 (bao gồm cả diện tích bãi ngoài đê sông Hồng), dân số khoảng là 1,3 triệu người, mật độ bình quân 1.012 người/km2.

Lưu vực sông Cà Lồ được phân thành 3 vùng cấp nước, 6 vùng tiêu, 3 vùng phòng chống lũ (Phụ lục I)

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH

1. Mục tiêu

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi trong lưu vực để khai thác, sử dụng nguồn nước nội tại và bên ngoài phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước dân sinh, công nghiệp và các ngành kinh tế xã hội khác; tiêu thoát nước cho nông nghiệp, đô thị, khu công nghiệp; phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai; cải tạo môi trường nước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới của lưu vực đến năm 2025, định hướng đến năm 2035, cụ thể:

- Cấp, tạo nguồn cấp nước tưới khoảng 44.000 ha sản xuất nông nghiệp.

- Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho khoảng 1,85 triệu người, khoảng 7.500 ha khu công nghiệp và du lịch, dịch vụ trong lưu vực.

- Tiêu thoát nước và phòng chống lũ cho khoảng 105.000 ha.

- Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường chất lượng nước.

- Làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển thủy lợi hàng năm, 5 năm và dài hạn trên lưu vực.

2. Nhiệm vụ quy hoạch

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá năng lực phục vụ của các công trình hiện có.

- Đề xuất giải pháp công trình cấp nước cho nông nghiệp, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và một số ngành khác có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, trong đó đặc biệt chú trọng đến các vùng khan hiếm nước.

- Đề xuất giải pháp tiêu nước cho lưu vực, trong đó chú trọng giải pháp cho khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt dọc sông Phan, sông Cà Lồ.

- Đề xuất giải pháp phòng chống lũ cho lưu vực.

- Đề xuất giải pháp phi công trình để khai thác, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nước, hạn chế thiệt hại do thiên tai mưa, lũ gây ra.

- Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, trình tự thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình theo quy hoạch.

III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH

1. Tiêu chuẩn tính toán

- Tiêu chuẩn cấp nước cho nông nghiệp: Công trình cấp nước có mức đảm bảo tưới P =85 %.

- Tiêu chuẩn tiêu thoát nước: Khu đô thị tính mưa 24 giờ max tần suất 10%, tiêu trong 24 giờ; khu vực nông nghiệp tính mưa 5 ngày max tần suất 10%, tiêu trong 7 ngày.

- Tiêu chuẩn chống lũ: Vùng thượng sông Phan chống lũ với tần suất 5%, vùng tả sông Cà Lồ và hữu sông Cà Lồ chống lũ với tần suất 2%.

- Kịch bản biến đổi khí hậu: Sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012 (kịch bản phát triển trung bình).

2. Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp

a) Vùng Thượng sông Phan

- Hệ thống Liễn Sơn - Bạch Hạc có nhiệm vụ tưới cho 20.084 ha (diện tích thuộc lưu vực sông Cà Lồ) với nguồn nước từ đập Liễn Sơn, trạm bơm Bạch Hạc công suất 9 m3/s, trạm bơm Đại Định công suất 11,2 m3/s và một số công trình nhỏ khác:

Giai đoạn từ nay đến năm 2020, duy trì các trạm bơm dã chiến Bạch Hạc công suất 5,6 m3/s, Đại Định công suất 5,6 m3/s bổ sung nước trong kỳ tưới dưỡng khi mực nước sông Hồng xuống quá thấp. Giai đoạn sau 2020, tiếp tục nghiên cứu phương án lấy nước phù hợp với phương án tổng hợp trên dòng chính sông Hồng.

Nâng cấp đập Liễn Sơn, cải tạo tôn cao bờ kênh dẫn và các công trình trên kênh để nâng cao năng lực và hiệu quả công trình.

Cải tạo, nạo vét các đầm trong vùng (Đầm Sổ, Nhị Hoàng, Rưng, Quất Lưu) thành hồ điều hòa bổ sung nguồn cho vụ đông xuân, điều tiết giảm lũ khi có mưa, lũ.

Sửa chữa, nâng cấp 87 công trình (9 hồ chứa, 4 đập dâng, 74 trạm bơm) tưới ổn định cho 11.282 ha.

Xây dựng trạm bơm Bạch Hạc 2 công suất 6,7 m3/s lấy nước từ sông Hồng lấy nước bổ sung nguồn cho hệ thống.

Xoá bỏ 46 trạm bơm cấp 2, cấp 3 xuống cấp không sử dụng được hoặc không còn diện tích tưới, nối mạng vào các công trình có thể đảm nhận thêm diện tích tưới.

- Vùng bãi Vĩnh Tường, Yên Lạc: Sử dụng trạm bơm dã chiến Liễu Trì 2 với công suất 1,4 m3/s hỗ trợ trạm bơm Liễu Trì khi mực nước sông xuống thấp không thể hút được nước.

b) Vùng Tả sông Cà Lồ

- Chuyển đổi 444 ha vùng cao cục bộ (88ha xã Hoàng Hoa - Tam Dương, 91,5ha xã Kim Long - Tam Dương, 65,2ha xã Yên Dương - Tam Đảo, 75,6ha xã Minh Quang - Tam Đảo...) sang mô hình chăn nuôi, trồng cây công nghiệp sử dụng ít nước.

- Cải tạo, nạo vét một số kênh đảm bảo dẫn nước cấp theo yêu cầu.

- Sửa chữa nâng cấp 142 công trình (78 hồ chứa, 9 đập dâng, 55 trạm bơm) tưới ổn định cho 7.466 ha.

- Xây dựng mới 13 công trình (1 trạm bơm, 12 hồ, đập dâng), xây mới lại 4 trạm bơm tưới ổn định cho 4.695 ha và cấp nước cho du lịch.

- Xoá bỏ 17 trạm bơm xuống cấp không sử dụng được, diện tích tưới của những công trình này sử dụng nước từ hồ Vĩnh Thành, Thanh Lanh, Hương Đà, Đại Lải, trạm bơm Rạc, trạm bơm Kim Tràng.

c) Vùng Hữu sông Cà Lồ

- Sửa chữa, nâng cấp 82 công trình (1 hồ, 2 đập dâng, 79 trạm bơm) tưới cho 8.031,6 ha.

- Xây mới trạm bơm Tiền Châu, xây mới lại 6 trạm bơm (Nguyên Khê Đông, Phú Mỹ, Đồng Giữa, Kim Tiền, Ruộng Gia, Bạch Trữ) cấp nước cho 899ha.

- Xây dựng trạm bơm Yên Hậu công suất 5,6 m3/s lấy nước sông Cà Lồ tưới cho 4307 ha (1093 ha thuộc lưu vực Cà Lồ, 3214 ha ngoài lưu vực).

- Xây dựng trạm bơm Thụy Lôi công suất 2,5 m3/s lấy nước sông Cà lồ tưới cho 1200 ha huyện Đông Anh nằm ngoài lưu vực sông Cà Lồ.

- Xoá bỏ và nối mạng 4 trạm bơm xuống cấp không sử dụng được, diện tích tưới của những công trình này sử dụng nước từ trạm bơm Gò Vua, Cầu Sắt

(Phụ lục II, III, IV, V)

3. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt, công nghiệp

- Công trình cấp nước tập trung tại các đô thị: Chủ yếu sử dụng nước dưới đất.

- Cấp nước nông thôn: cấp nước cho sinh hoạt nông thôn chủ yếu bằng công trình nhỏ lẻ và sử dụng nước dưới đất; dân cư vùng cao (Tam Đảo, Tam Dương) lấy nước từ sông, suối trong vùng; một số công trình cấp nước tập trung lấy nguồn từ các công trình thủy lợi như đập Liễn Sơn, Hồ Xạ Hương, Thanh Lanh, Đại Lải...

- Cấp nước công nghiệp: Các khu công nghiệp chủ yếu sử dụng nước dưới đất, một số khu công nghiệp huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc ven sông Hồng với tổng diện tích khoảng 138 ha sử dụng nguồn nước mặt sông Hồng, một số khu công nghiệp huyện Tam Dương, Tam Đảo ven sông Quả, sông Vực Thuyền với tổng diện tích khoảng 90 ha sử dụng nguồn nước mặt từ các sông này.

4. Quy hoạch tiêu nước

a) Vùng tiêu Thượng sông Phan

- Chuyển đổi 180 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Kim Xá, Yên Lập, Yên Bình, Hoàng Đan, Hoàng Lân thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.

- Cải tạo các Đầm Nhị Hoàng, Đầm Sổ để trữ nước và điều tiết nước tiêu.

- Xây dựng trạm bơm tiêu Kim Xá với công suất 30 m3/s tiêu cho 7.936ha ra sông Phó Đáy.

b) Vùng tiêu Hạ Sông Phan

- Chuyển đổi 942 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Thượng Trưng, Vũ Di, Tuân Chính, Tam Phúc, Tứ Trưng, Ngũ Kiên, An Tường, Vĩnh Thịnh thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.

- Cải tạo, mở rộng mặt cắt trục tiêu Duy Phiên - Vân Hội - Hợp Thịnh và Chấn Hưng - Đại Đồng - Bình Dương. Nâng cấp, cải tạo kênh tiêu Tuân Chính - Thượng Trưng, Tam Phúc - Vũ Di, Tứ Trưng - Ngũ Kiên - Yên Đồng.

- Nâng cấp, cải tạo điều tiết Vĩnh Sơn để chủ động điều tiết nước do nước dềnh từ Yên Nhiên lên cầu Thượng Lạp.

- Nâng cấp, cải tạo công trình điều tiết Lạc Ý.

- Cải tạo Đầm Rưng để trữ nước và điều tiết nước tiêu.

- Xây dựng mới trạm bơm Ngũ Kiên với công suất 35 m3/s tiêu cho 12.341 ha ra Sông Hồng.

c) Vùng tiêu Bến Tre - Yên Lạc - Bình Xuyên

- Chuyển đổi 1.818 ha đất canh tác úng trũng tại các xã Yên Lạc, Đồng Cương, Đồng Văn, Bình Định, Trung Nguyên, Tam Hồng, Yên Đồng, Nguyệt Đức, Yên Phương thành ao trừ nước, nuôi trồng thủy sản.

- Nạo vét, nâng cấp các tuyến kênh tiêu nhánh đổ vào kênh Bến Tre và Đầm Vạc. Cải tạo, nạo vét các trục tiêu Đầm Sung - Nam Yên Lạc - Sáu Vó - Binh Xuyên, Yên Đồng - Trung Nguyên - Đồng Cường, Đầm Rượu - Tam Báo, Hợp Lễ -Sáu Vó, Can Bi - Đầm Cả, Đầm Linh, Đầm Nhồi đảm bảo yêu cầu tiêu thoát.

- Cải tạo, nạo vét đầm Sáu Vó, đầm Thanh Lãng để trữ và điều tiết nước.

- Xây dựng mới trạm bơm Nguyệt Đức với công suất 80 m3/s tiêu cho lượng nước từ kênh Bến Tre đổ xuống và vùng Sáu Vó có diện tích 19.600 ha ra Sông Hồng.

d) Vùng tiêu Cầu Tôn - Sông Tranh

- Cải tạo luồng tiêu Cao Quang-Cống Của, Long Bà-Đầm Láng, Trương Nhị.

- Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Đầm Láng với công suất 11,1 m3/s tiêu cho 2.300 ha diện tích trũng thuộc các xã Tam Hợp, Sơn Lôi, Nam Viên, Phúc Yên.

- Khu vực chân núi Tam Đảo và ven sông Cà Lồ tiêu tự chảy ra sông Cà Lồ.

- Xây dựng công trình điều tiết Nam Viên sau cầu Sắt ngăn nước sông Cà Lồ vào sông Phan khi mực nước sông cầu dâng cao.

- Xây dựng cống điều tiết cầu Tôn sau ngã ba sông cầu Tôn, xã Tam Hợp điều tiết cho Đầm Vạc.

- Xây dựng hồ điều hòa Sơn Lôi - Bá Hiến trừ nước, điều tiết nước cải tạo môi trường.

- Cải tạo, nạo vét, mở rộng đầm Quất Lưu để trữ và điều tiết nước.

đ) Vùng tiêu Tả sông Cà Lồ

- Chuyển đổi 120 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Việt Long, Xuân Giang, Mai Đình, Kim Lũ, Phú Minh thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.

- Cải tạo các trục tiêu suối Cầu Trắng, Cầu Đen, Cầu Sỏi, kênh tiêu Anh Hùng và Đồng Đò đảm bảo yêu cầu tiêu thoát.

- Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Tiên Tảo công suất 3 m3/s tiêu cho 340 ha khu vực trũng thuộc ngòi tiêu Lương Phúc - Việt Long ra sông Cà Lồ.

- Xây dựng trạm bơm Xuân Kỳ công suất 8,5 m3/s, trạm bơm Kim Lũ công suất 5,5 m3/s để bơm tiêu cho 1.903 ha diện tích phía Nam của khu vực ra sông Cà Lồ.

e) Vùng tiêu Hữu sông Cà Lồ

- Chuyển đổi 636 ha đất canh tác úng, trũng tại các xã Liên Mạc, Vạn Yên, Chu Phan, Tiến Thịnh, Mê Linh, Văn Khê thành ao trữ nước, nuôi trồng thủy sản.

- Nâng cấp, mở rộng các trục tiêu Phù Trì, Thanh Vân, Tam Báo, Thanh Phú đảm bảo yêu cầu tiêu thoát.

- Xây mới kênh tiêu dọc đường sắt từ Quang Minh đến Kim Hoa tiêu cho 1530 ha khu vực xã Quang Minh ra ngòi Phù Trì.

- Nâng cấp, cải tạo trạm bơm Đại Phùng 1 công suất 4 m3/s, trạm bơm Đại Phùng 2 công suất 4 m3/s, trạm bơm Tam Báo công suất 11 m3/s, Thường Lệ I công suất 6,7 m3/s, Thường Lệ II công suất 17,8 m3/s tiêu ra sông Cà Lồ.

- Nâng cấp trạm bơm Mạnh Tân công suất 20 m3/s, trạm bơm 19/5 công suất 11,5 m3/s để tiêu cho 2880 ha ra sông Cà Lồ, trong đó có 2.464 ha nằm trong lưu vực sông Cà Lồ.

- Xây mới trạm bơm Văn Khê công suất 53 m3/s tiêu cho 783 8ha ra sông Hồng.

(Phụ lục III, IV, V)

5. Quy hoạch phòng chống lũ

Quy hoạch này chỉ đề xuất phương án phòng chống 10 cho sông Cà Lồ (không nghiên cứu hệ thống công trình phòng chống lũ sông Hồng, sông Phó Đáy bao quanh lưu vực).

a) Vùng Thượng sông Phan

- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê Sáu Vó, Hương Canh và Cà Lồ Cụt dài 22,6 km.

- Cứng hóa kè bảo vệ bờ các đoạn qua khu dân cư: Sông Phan từ Kim Xá đến Cầu Thịnh Kỷ dài 12,8 km; sông Cà Lồ từ Hương Canh đến Kim Hoa dài 14,5 km.

- Tu bổ, xây dựng lại những cống dưới đê đã xuống cấp kết hợp cửa lấy nước tưới và tiêu úng, nâng cấp những cống hư bảo đảm an toàn chống lũ, an toàn đê điều.

- Nạo vét lòng sông, bãi sông tăng cường khả năng thoát lũ.

b) Vùng Tả sông Cà Lồ

- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê tả sông Cà Lồ với chiều dài 20,25 km, tuyến đê Bá Hanh dài 6,4 km.

- Tu bổ cống dưới đê bảo đảm an toàn chống lũ, an toàn cho đê.

- Nạo vét lòng sông, bãi sông tăng cường khả năng thoát lũ.

c) Vùng Hữu sông Cà Lồ

- Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê hữu sông Cà Lồ dài 15,07 km.

- Tu bổ cống dưới đê bảo đảm an toàn chống lũ, an toàn cho đê.

- Nạo vét lòng sông, bãi sông tăng cường khả năng thoát lũ.

(Phụ lục III, IV, V)

6. Giải pháp phi công trình

- Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.

- Xây dựng quy trình vận hành bảo đảm vận hành các công trình hợp lý trong lưu vực mang lại hiệu quả cao.

- Tận dụng các ao hồ hiện có để trữ nước, xây dựng các ao, hồ nhỏ kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan du lịch, cấp nước cho các khu nhỏ lẻ.

- Tăng cường công tác quản lý an toàn đập hồ đập.

- Áp dụng giải pháp tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước phục vụ canh tác cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao.

- Quản lý tốt luồng tiêu, cấm lấn chiếm, đổ đất, rác thải làm thu hẹp dòng chảy.

- Bảo vệ, tạo không gian cho nước để giảm tải cho các công trình tiêu thoát nước, thoát lũ, góp phần trữ nước phục vụ sản xuất.

- Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành công trình thủy lợi, quản lý hồ, đập, trạm bơm và cán bộ thủy nông cơ sở.

- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu.

- Tăng cường trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn.

- Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi; tăng cường hiện đại hóa trong quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi; Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp khả năng nguồn nước.

- Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; xây dựng hệ thống cảnh dự báo, cảnh báo lũ sớm, củng cố tổ chức quản lý thiên tai, xây dựng khung quản lý hạn.

(Phụ lục VI)

IV. KINH PHÍ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch khoảng 6.288 tỷ đồng, trong đó:

a) Phân theo giai đoạn đầu tư:

- Nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020 khoảng 2.857 tỷ đồng.

- Nhu cầu vốn giai đoạn đến 2021-2025 khoảng 1.682 tỷ đồng.

- Nhu cầu vốn giai đoạn sau 2025 khoảng 1.749 tỷ đồng.

b) Phân theo hạng mục công việc

- Các giải pháp phi công trình khoảng 505 tỷ đồng.

- Đầu tư xây dựng công trình khoảng 5.783 tỷ đồng (cấp nước 1.729 tỷ đồng; tiêu úng 3.210 tỷ đồng; chống lũ 844 tỷ đồng).

2. Trình tự thực hiện quy hoạch

Căn cứ nội dung quy hoạch và khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, sắp xếp thứ tự ưu tiên, bảo đảm đầu tư đồng bộ, có hiệu quả, cụ thể theo trình tự ưu tiên sau:

a) Giai đoạn 2016-2020

- Thực hiện giải pháp phi công trình.

- Cải tạo, nạo vét các đầm để trữ và điều tiết nước.

- Nâng cấp, sửa chữa công trình, đảm bảo an toàn hồ đập, trạm bơm, cải tạo, nạo vét, kiên cố hoá hệ thống kênh tưới tiêu.

- Xây dựng một số trạm bơm tiêu ra sông lớn bên ngoài như Kim Xá, Ngũ Kiên, Nguyệt Đức.

(Phụ lục III, Phụ lục VI).

a) Giai đoạn 2021-2025

- Thực hiện giải pháp phi công trình.

- Nâng cấp, sửa chữa công trình, đảm bảo an toàn hồ đập, trạm bơm, cải tạo, nạo vét, kiên cố hoá hệ thống kênh tưới tiêu.

- Xây dựng trạm bơm Văn Khê tiêu ra sông Hồng giảm áp lực tiêu cho phía trong lưu vực Cà Lồ.

- Sửa chữa, tu bổ các tuyến đê bao sông Cà Lồ.

(Phụ lục IV, Phụ lục VI)

b) Giai đoạn sau 2025

- Tiếp tục thực hiện giải pháp phi công trình.

- Tiếp tục triển khai các công trình còn lại của quy hoạch trên cơ sở điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ, quy mô công trình cho phù hợp với thực tế.

(Phụ lục V, Phụ lục VI)

3. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được cân đối từ vốn ngân sách Nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn chương trình hỗ trợ ứng phó biến đổi khí hậu, vốn chương trình nông thôn mới, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia), vốn đầu tư huy động xã hội hóa, đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Công bố quy hoạch, hướng dẫn, chỉ đạo quán triệt và thực hiện tốt mục tiêu, nội dung, định hướng phát triển, giải pháp và quản lý quy hoạch.

- Hướng dẫn địa phương thuộc lưu vực sông Cà Lồ triển khai quy hoạch thủy lợi chi tiết thuộc phạm vi tỉnh, thành.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong lưu vực sông Cà Lồ:

- Chỉ đạo triển khai rà soát quy hoạch thủy lợi chi tiết thuộc phạm vi tỉnh, thành phù hợp với quy hoạch này. Tranh thủ nguồn vốn từ các Bộ, ngành, vốn ODA, vốn lồng ghép chương trình ứng phó biến đổi khí hậu, các nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện quy hoạch.

- Quản lý, giám sát thực hiện các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi tỉnh, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, giám sát thực hiện các nội dung quy hoạch thuộc phạm vi liên tỉnh; chỉ đạo, tổ chức xử lý, giải tỏa các công trình xâm hại, lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật; thực hiện tốt công tác trồng, bảo vệ rừng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý Xây dựng công trình, Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường;
- UBND các tỉnh, thành: Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh;
- Lưu VT, KH, TCTL (15b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Hoàng Văn Thắng

 

PHỤ LỤC I:

PHÂN VÙNG, PHÂN KHU THỦY LỢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3898/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Vùng quy hoạch

Diện tích tự nhiên (ha)

Dân số (người)

Giới hạn

I

PHÂN VÙNG CẤP NƯỚC, PHÒNG CHỐNG LŨ

1

Vùng thượng sông Phan

40.932

517.797

Bao gồm: Toàn bộ diện tích thành phố Vĩnh Yên. huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, một phần huyện Tam Dương (trừ các xã Hoàng Hoa, Kim Long và ½ xã Hướng Đạo), một phần huyện Bình Xuyên (các xã Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân, Thanh Lãng)

2

Vùng Tả sông Cà Lồ

63.660

435.955

Bao gồm: Toàn bộ diện tích huyện Tam Đảo, một phần tích tích huyện Tam Dương (các xã Hoàng Hoa, Kim Long và ½ xã Hướng Đạo), một phần huyện Bình Xuyên (trừ các xã Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân, Thanh Lãng), một phần diện tích tự nhiên thuộc thị xã Phúc Yên, toàn bộ huyện Sóc Sơn

3

Vùng Hữu sông Cà Lồ

20.642

304.547

Bao gồm: Toàn bộ diện tích huyện Mê Linh, một phần thị xã Phúc Yên (xã Tiền Châu, 1/2 xã Nam Viên, Phường Trưng Trắc, Trưng Nhị, Hùng Vương), một phần huyện Đông Anh (Thị trấn Đông Anh, xã Bắc Hồng, xã Xuân Nộn, xã Nguyên Khê), một phần huyện Yên Phong (các xã Hoà Tiến, Tam Giang, Yên Phụ)

II

PHÂN VÙNG TIÊU

1

Vùng thượng sông Phan

7.940

 

Giới hạn phía Bắc cống điều tiết An Hạ - Thụy Yên, phía Nam cống điều tiết K11 369, phía Tây đê tả sông Phó Đáy, phía Đông kênh Bến Tre, bao gồm xã thuộc huyện Tam Dương và Vĩnh Tường

2

Vùng hạ sông Phan

12.370

 

Giới hạn phía Bắc giáp vùng tiêu thượng sông Phan, phía Tây và Nam là sông Hồng, Phía Đông khu tiêu kênh Bến Tre, cống điều tiết Lạc Ý, bao gồm các xã thuộc huyện Tam Dương, Vĩnh Tường và Yên Lạc.

3

Vùng Bến Tre -Yên Lạc - Bình Xuyên

19.600

 

Giới hạn phía Bắc là cống điều tiết Thụy Yên - kênh Bến Tre, Phía Nam là đê tả Sông Hồng. Phía Đông là sông Cầu Tôn, cống điều tiết Nam Viêm và phía Tây giáp vùng hạ sông Phan, bao gồm các xã thuộc huyện Tam Dương, TP. Vĩnh Phúc, Yên Lạc và Bình Xuyên.

4

Vùng Cầu Tôn- Sông Tranh

31.020

 

Giới hạn phía Bắc giáp lưu vực Sông Công, phía Tây giáp khu tiêu Bến Tre, phía Đông là sông Đồng Đò và phía Nam là sông Cà Lồ, bao gồm các xã thuộc huyện Tam Đảo, Vĩnh yên và Bình Xuyên.

5

Vùng tả sông Cà Lồ

14.692

 

Giới hạn phía Tây giáp sông Đồng Đò, phía Bắc, phía Đông giáp lưu vực Sông Công, Sông Cầu và phía Nam sông Cà Lồ đến cửa Sông Cầu bao gồm các xã thuộc huyện Sóc Sơn.

6

Vùng hữu sông Cà Lồ

18.989

 

Giới hạn phía Tây giáp sông Cà Lồ cụt, phía Đông sông Cầu, phía Bắc sông Cà Lồ, phía Nam đê tả sông Hồng, sông Ngũ huyện Khê, bao gồm các xã thuộc huyện Đông Anh, Yên Phong

 

PHỤ LỤC II:

DANH MỤC CÁC TRẠM BƠM ĐỀ NGHỊ XOÁ BỎ VÀ NỐI MẠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3898/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Công trình cần xóa bỏ

Công trình cung cấp nước cho diện tích công trình xóa bỏ

Giải pháp cấp nước cho diện tích công trình xóa bỏ

Trạm bơm

Địa điểm

Tình trạng trạm bơm

Lấy nước từ công trình

Địa điểm công trình

I

Vùng Thượng sông Phan

 

1

Đầm Con

Tuân Chính- Vĩnh Tường

Nhà cấp 4 cũ nát

Trạm bơm Đồng Suôi

Tuân Chính - Vĩnh Tường

Làm kênh nối với trạm bơm Đồng Suôi

2

Trũng Ngà

Hoà Loan- Vĩnh Tường

Nhà cấp 4 cũ nát

Trạm bơm Lý Tam

Thổ Tang- Vĩnh Tường

Làm kênh nối với trạm bơm Lý Tam

3

Quán Sếu

Hoà Loan- Vĩnh Tường

Nhà cấp 4 cũ nát

Trạm bơm Cống Nam

Lũng Hoà- Vĩnh Tường

Làm kênh nối với trạm bơm Cống Nam

4

Ma Khả

Thổ Tang- Vĩnh Tường

Nhà cấp 4 cũ nát

Trạm bơm Vĩnh Sơn

Vĩnh Sơn- Vĩnh Tường

Làm kênh nối với trạm bơm Vĩnh Sơn

5

Đồng Tum

Tam Hồng- Yên Lạc

Nhà mái bằng cũ

 

 

Xoá bỏ vì không có nguồn nước cấp

6

Trại Lớn

Tam Hồng- Yên Lạc

Nhà mái bằng cũ nát

Trạm bơm Lũng Thượng

Tam Hồng- Yên Lạc

Nối bằng cầu máng với trạm bơm Lũng Thượng

7

Cầu Đền 2

Tề Lồ-Yên Lạc

Nhà mái bằng cũ nát

Trạm bơm Vân Xuân

Vân Xuân- Yên Lạc

Làm kênh nối với trạm bơm Vân Xuân

8

Đông Lỗ

Trung Nguyên- Yên Lạc

Mới cải tạo năm 2010

Trạm bơm Đồng Cương

Đồng Cương- Yên Lạc

Cải tạo tuyến kênh trạm bơm Đồng Cương

9

Cầu Đất

Trung Nguyên- Yên Lạc

Nhà mái bằng cũ nát

Trạm bơm Đồng Cương

Đồng Cương- Yên Lạc

Làm kênh nối với trạm bơm Đồng Cương

10

Lạch

Liên Châu- Yên Lạc

Nhà mái ngói dột nát

Trạm bơm Trung Cẩm

Đại Tự - Yên Lạc

Làm kênh nối với trạm bơm Trung Cẩm

11

Cầu Noi

Liên Châu- Yên Lạc

Nhà mái bằng cũ nát

Trạm bơm Trung Cẩm

Đại Tự - Yên Lạc

12

Bờ Hồ

Liên Châu- Yên Lạc

Nhà mái bằng cũ nát

Trạm bơm Trung Cẩm

Đại Tự-Yên Lạc

13

Dốc Hội

Liên Châu- Yên Lạc

Nhà mái bằng cũ nát

Trạm bơm Trung Cẩm

Đại Tự-Yên Lạc

14

Tam Kỳ

Liên Châu- Yên Lạc

Trạm bơm dã chiến

Trạm bơm Trung Cẩm

Đại Tự-Yên Lạc

15

Đủm

Hồng Phương- Yên Lạc

Nhà mái bằng cũ nát

Trạm bơm Lũng Hạ

Hồng Phương- Yên Lạc

Làm kênh nối với trạm bơm Lũng Hạ

16

30/4

Hồng Phương-Yên Lạc

Nhà mái bắng cũ nát

Trạm bơm Lũng Hạ

Hồng Phương- Yên Lạc

17

Yên Nghiệp

Yên Đồng- Yên Lạc

Nhà mái bằng cũ nát

 

 

Không còn sử dụng

18

Đồng Khoai

Yên Đồng- Yên Lạc

Nhà mái bằng mới xây dựng

Trạm bơm Cầu Rụp

Yên Đồng- Yên Lạc

Làm kênh nối với trạm bơm Cầu Rụp

19

Đồng Vải

Yên Đồng- Yên Lạc

Nhà mái bằng mới xây dựng

Trạm bơm Cầu Rụp

Yên Đồng- Yên Lạc

Làm kênh nối với trạm bơm Cầu Rụp

20

Cây Bòng

Đồng Tĩnh- Tam Dương

Nhà máy xuống cấp

Trạm bơm Cây Vải

Đồng Tĩnh- Tam Dương

Làm kênh nối với trạm bơm Cây Vải

21

Âm Hồn 1

An Hoà-Tam Dương

Nhà máy xuống cấp

Trạm bơm Âm Hồn 2

An Hoà-Tam Dương

22

Cây Sảng

Đồng Tĩnh- Tam Dương

Nhà máy xuống cấp

Trạm bơm Đồng Chợ

Đồng Tĩnh- Tam Dương

Nâng cấp trạm bơm Đồng Lý và tuyến kênh

23

Đồng Lý

Thanh Lãng- Bình Xuyên

Trạm bơm dã chiến

Trạm bơm Đồng Lý

Thanh Lãng- Bình Xuyên

24

Cống 12A

Thanh Lãng- Bình Xuyên

Nhà máy cấp 4 cũ nát

Trạm bơm Đồng Lý

Thanh Lãng- Bình Xuyên

25

Vườn Sành

Thanh Lãng- Bình Xuyên

Nhà máy cấp 4 cũ nát; máy bơm đã xuống cấp

TB Sâu Ra, Vườn Sống

Thanh Lãng- Bình Xuyên

Làm kênh nối với trạm bơm Sâu Ra, Vườn sống

26

Đồng Đọ

Thanh Lãng- Bình Xuyên

Máy bơm dầu dã chiến

Trạm bơm Quán Bạc

Đức Nguyệt- Bình Xuyên

27

Ruộng Chùa

Thanh Lãng- Bình Xuyên

Máy bơm dầu dã chiến

TB Sâu Ra, Vườn Sống

Thanh Lãng- Bình Xuyên

28

Đồng Mấy

Thanh Lãng- Bình Xuyên

Máy bơm dầu dã chiến

TB Sâu Ra, Vườn Sống

Thanh Lãng- Bình Xuyên

29

Đè Phạt

Thanh Lãng- Bình Xuyên

Máy bơm dầu dã chiến

TB Sâu Ra, Vườn Sống

Thanh Lãng- Bình Xuyên

30

Ruộng Dài

Thanh Lãng- Bình Xuyên

Máy bơm dầu dã chiến

TB Sâu Ra, Vườn Sống

Thanh Lãng- Bình Xuyên

31

Thịnh Đức

Tân Phong- Bình Xuyên

Máy bơm đã chiến

Trạm bơm Thịnh Đức

Thanh Lãng- Bình Xuyên

32

Đồng Nhồi

Tân Phong- Bình Xuyên

Máy bơm dã chiến

TB Sâu Ra, Vườn Sống

Tân Phong- Bình Xuyên

33

Đầu Làng

Phú Xuân- Bình Xuyên

Trạm bơm dã chiến

Trạm bơm Dốc Bãi

Phú Xuân- Bình Xuyên

Làm kênh nối với trạm bơm Dốc Bãi

34

Quai Xanh

Phú Xuân- Bình Xuyên

Nhà cấp 4 cũ nát, máy bơm cũ nát

Trạm bơm Quai Xanh 2

Phú Xuân- Bình Xuyên

Làm kênh nối với trạm bơm Quai Xanh 2

35

Soi Bãi

Phú Xuân- Bình Xuyên

Nhà mái bằng xây dựng 2008

Trạm bơm Bãi Vải

Phú Xuân- Bình Xuyên

Làm kênh nối với trạm bơm Bãi Vải

36

Đồng Mười

Phú Xuân- Bình Xuyên

Nhà cấp 4 cũ nát

Trạm bơm Bãi Vải

Phú Xuân- Bình Xuyên

37

Âu Mầm

Phú Xuân- Bình Xuyên

Nhà cấp 4 cũ nát

 

 

Không còn diện tích tưới

38

Kiền Sơn

Đạo Đức- Bình Xuyên

Nhà cấp 4 cũ nát

Trạm bơm Quai Vạc

Đạo Đức-Bình Xuyên

Làm kênh nối với trạm bơm Bãi Vải

39

Lam Sơn

Tích Sơn-TP Vĩnh yên

Nhà máy bằng

 

 

Không còn sử dụng

40

Chán Voi

Thanh Trù- TP Vĩnh yên

Nhà máy bằng

Trạm bơm Cầu mùi

Thanh trù-TP Vĩnh Yên

Làm kênh nối với trạm bơm Cầu Mùi

41

Lắp Trại

Liên Bảo-TP Vĩnh yên

Nhà máy bằng

 

 

Không còn diện tích tưới

42

Bảo Sơn

Liên Bảo-TP Vĩnh yên

Nhà cấp 4

 

 

Không còn diện tích tưới

43

Khánh Nhi 2

Vĩnh Thịnh - Vĩnh Tường

Nhà mái bằng dột nát

Trạm bơm Liễu Trì

Vĩnh Thịnh - Vĩnh Tường

Xây dựng các tuyến kênh nhánh trạm bơm Liễu Trì

44

Lưỡng 2

Trung Kiên- Yên Lạc

Nhà mái ngói bị sập, động cơ hỏng

 

 

Không còn sử dụng

45

Đồng Đường

Trung Kiên- Yên Lạc

 

Trạm bơm Lũng Hạ

Trung Kiên- Yên Lạc

Làm kênh nối với trạm bơm Lũng Hạ

46

Đồng Trống

Nguyệt Đức- Yên Lạc

Nhà mới xây dựng

Trạm bơm Yên Nội

Văn Tiến-Yên Lạc

Làm cầu máng với trạm bơm Yên Nội

II

Vùng Tả Cà Lồ

1

Đồng Cà

Yên Dương- Tam Đảo

Công trình xuống cấp

Hồ Vĩnh Thành

Đạo Trù-Tam Đảo

Kéo dài kênh N2 hồ Vĩnh Thành

2

Bờ Húc

Yên Dương- Tam Đảo

Công trình xuống cấp

Hồ Vĩnh Thành

Đạo Trù- Tam Đảo

Lấy nước từ kênh N14 hồ Vĩnh Thành

3

Vĩnh Đồng

Trung Mỹ- Bình Yên

Công trình xuống cấp

Hồ Ông Trai, La Cóc

Trung Mỹ- Bình Yên

Cải tạo hồ Ông Trai lấy nước từ hồ La Cóc

4

Nông Hoan

Bá Hiến-Tam Đảo

Công trình xuống cấp

Hồ Thanh Lanh

Trung Mỹ- Bình Yên

Xây dựng tuyến kênh chính hồ Thanh Lanh

5

Văn Giáo

Bá Hiến-Tam Đảo

Công trình xuống cấp

Hồ Thanh Lanh

Trung Mỹ- Bình Yên

Sửa chữa khoảng 650 m kênh chính hồ Thanh Lanh

6

Thanh Xuân

Gia Khánh- Tam Đảo

Công trình xuống cấp

 

 

Không còn sử dụng

7

Hương Đà

Thiện Kế- Tam Đảo

Công trình xuống cấp

Hồ Hương Đà

Thiện Kế- Tam Đảo

Kiên cố hóa kênh chính hồ Hương Đà

8

Gò Chùa

Thiện Kế- Tam Đảo

Công trình xuống cấp

Hồ Hương Đà

Thiện Kế- Tam Đảo

Kiên cố hoá kênh chính hồ Hương Đà

9

Kim Tràng

Tiền châu- Phúc yên

Máy bơm điện cũ

Trạm bơm Kim Tràng

Tiền châu- Phúc yên

Kéo dài hệ thống kênh trạm bơm Kim Tràng

10

Cổng Đông

Tiền châu- Phúc yên

Máy bơm điện cũ

Trạm bơm Kim Tràng

11

Minh Đức

Nam Viêm- Phúc Yên

Máy bơm điện cũ

Hồ Đại Lải

Ngọc Thanh - Phúc Yên

Làm cầu máng nâng cấp kênh N5

12

Tiền châu

Tiền châu- Phúc yên

Máy cũ hết khấu hao không sử dụng được

Hệ thống tưới trạm bơm Rạc

Nam Viên- Phúc Yên

Cải tạo nâng cấp trạm bơm kiên cố hóa và kéo dài hệ thống kênh

13

Chùa Đống

Tiền châu- Phúc yên

14

Rạc

Nam Viêm- Phúc Yên

15

Hàn

Nam Viêm- phúc Yên

16

Đồng Me

Đức Hoà-Sóc Sơn

 

TB Thá- Thanh Huệ

Đức Hoà-Sóc Sơn

Kiên cố hoá và kéo dài kênh

17

Đồng Mùi

Đức Hoà-Sóc Sơn

 

TB Thá- Thanh Huệ

Đức Hoà-Sóc Sơn

Kiên cố hóa kênh chính TB Sông Mùi lấy nước TB Thá

III

Vùng Hữu Cà Lồ

 

 

 

 

1

Đồng Mố

Quất Lưu-Bình Xuyên

 

 

 

Không còn sử dụng

2

Đồng Gạch

Quất Lưu-Bình Xuyên

Nhà mái bằng xuống cấp

 

 

Hết diện tích tưới

3

Dốc Lác

Quất Lưu-Bình Xuyên

Trạm bơm dã chiến

Trạm bơm Gò Vua

Quất Lưu- Bình Xuyên

Làm kênh nối với trạm bơm Gò Vua

4

Đè Xa

Hương Canh- Bình Xuyên

Nhà mái bằng

Trạm bơm Cầu Sắt

Hương Canh- Bình Xuyên

Làm kênh nối với trạm bơm Cầu Sắt

 

PHỤ LỤC III:

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016- 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3898/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Tên công trình

Địa điệm

Quy mô, nhiệm vụ (ha)

Kinh phí
(106 đồng)

A

CÔNG TRÌNH TƯỚI

 

352.397

I

VÙNG THƯỢNG SÔNG PHAN

 

111.810

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

81.810

1

Đập Liễn Sơn*

Huyện Vĩnh Tường

21.630

81.810

 

Xây mới

 

 

30.000

1

TB Bạch Hạc 2*

Huyện Vĩnh Tường

4.000

30.000

II

VÙNG TẢ SÔNG CÀ LỒ

 

 

210.587

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

 

210.587

1

Hồ Trại Trâu

Xã Ngọc Thanh - Phúc Yên

25

20.000

2

Hồ Tân Bình

Xã Ngọc Thanh - Phúc Yên

56

30.000

3

Hồ Vĩnh Thành

Xã Đạo Trù - Tam Đảo

685

20.000

4

Hồ Bản Long

Huyện Tam Đảo

350

61.100

5

Hồ Xạ Hương*

Xã Quang Minh- Tam Đảo

920

79.487

III

VÙNG HỮU SÔNG CÀ LỒ

 

 

30.000

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

 

30.000

1

Trạm bơm Thanh Điềm

Xã Phan Chu - Mê Linh

5.828

30.000

B

NG TRÌNH TIÊU

 

 

2.352.707

I

VÙNG THƯỢNG SÔNG PHAN

 

764.682

 

Cải tạo, nạo vét

 

26.416

1

Cải tạo đầm Nhị Hoàng

Huyện Vĩnh Tường

38 ha

26.416

 

Xây mới

 

738.266

1

Trạm bơm Kim Xá 2 *

Xã Kim Xá - Vĩnh Tường

Q=30m3/s

Ft=7.936ha

241.298

2

Trạm bơm Ngũ Kiên *

Xã Ngũ Kiên - Vĩnh Tường

Q=35m3/s Ft=12.341ha

496.968

II

VÙNG BẾN TRE- YÊN LẠC - BÌNH XUYÊN

 

1,482.582

 

Cải tạo, nạo vét

 

433.528

1

Cải tạo, nạo vét Đầm Sáu Vó*

Huyện Yên Lạc

177 ha

233.625

2

Cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu huyện Bình Xuyên và hệ thống tiêu nội đồng

Huyên Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường

 

165.474

3

Cải tạo, nâng cấp điều tiết Vĩnh Sơn, Lạc Ý

Huyện Yên Lạc

 

34.429

 

Xây mới

 

 

1.049.054

1

Trạm bơm Nguyệt Đức

Huyện Yên Lạc

Q=80m3/s

Ft=19.600ha

1.049.054

III

VÙNG CẦU TÔN - SÔNG TRANH

 

97.443

 

Xây mới

 

 

97.443

1

Xây dựng điều tiết cầu Tôn, Nam Viêm (cầu sắt)

 

 

97.443

IV

VÙNG HỮU SÔNG CÀ LỒ

 

 

20.000

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

 

20.000

1

Trạm bơm Đại Phùng 1 và 2*

Thị xã Phúc Yên

8 m3/s

8.000

C

CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG LŨ

 

12.000

I

VÙNG HỮU SÔNG CÀ LỒ

 

 

12.000

1

Cống Đại Phùng 1 và 2*

Thị xã Phúc Yên

 

12.000

 

Tổng cộng

 

 

2.717.104

Ghi chú:

- Quy mô, kinh phí xây dựng công trình được sơ bộ tính toán, sẽ được điều chỉnh trong giai đoạn lập dự án.

- (*) Công trình phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp

 

PHỤ LỤC IV:

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021- 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3898/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Tên công trình

Địa điểm

Quy mô, nhiệm vụ (ha)

Kinh phí (106 đồng)

A

CÔNG TRÌNH TƯỚI

 

782.767

I

VÙNG THƯỢNG SÔNG PHAN

 

131.104

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

 

61.304

1

Hồ Đảm Đang

Đồng Tĩnh - H Tam Dương

13

1.040

2

Hồ Đồng Cội

Đồng Tĩnh - H Tam Dương

10

800

3

Hồ Khuôn Lúa

Đồng Tĩnh - H Tam Dương

17

1.320

4

Hồ Tiền Phong

Đồng Tĩnh - H Tam Dương

18

1.440

5

Đập Nhỏ

Xã Phú Xuân - H Bình Xuyên

29

2.304

 

Các trạm bơm cấp II lấy nước tại nguồn từ đập Liễn Sơn

 

11.200

1

Kênh Cụt

Hoàng Đan- Tam Dương

86

800

2

Hương Đinh

An Hoà - Tam Dương

58

1.600

3

Cây Đa (Phương Nha)

Hồng Phương-Yên Lạc

84

800

4

Đồng Lý

Thanh Lãng-Bình Xuyên

52

800

5

Các công trình TTN khác

9 công trình

250

7200

 

Các trạm bơm cấp II lấy nước từ sông Phan

1.285

16.800

1

Cổng Đông

Đồng Cương-Yên Lạc

66

800

2

Đầu Cầu

Đồng Cương-Yên Lạc

72

800

3

Cầu Mùi

Thanh Trù-Vĩnh Yên

230

1.600

4

Vân Xuân

Vân Xuân -Vĩnh Tường

605

3.200

5

Các công trình TTN khác

13 công trình

312

10.400

 

Các trạm bơm cấp II lấy nước từ sông Cà Lồ

142

4.000

1

Tiên Đài 2

Văn Tiến-Yên Lạc

47

800

2

Xuân Đài

Nguyệt Đức-Yên Lạc

45

800

3

Bãi Vải

Nhân Lý-Bình Xuyên

20

800

4

Đồng Địch

Đạo Đức-Bình Xuyên

30

1.600

 

Trạm bơm cấp II lấy nước trực tiếp kênh Liễn Sơn

130

1.600

1

Trạm I

Đại Đồng-Vĩnh Tường

65

800

2

Trạm II

Đại Đồng-Vĩnh Tường

65

800

 

Trạm bơm cấp II lấy nước trực tiếp từ kênh tiêu Nam

292

4.000

1

Hóc Sau

Minh Tân-Yên Lạc

40

800

2

Vĩnh Đài

Minh Tân-Yên Lạc

74

800

3

Hóc Ngà

Minh Tân-Yên Lạc

20

800

4

Đầm Xung

Liên Châu-Yên Lạc

73

800

5

Lũng Thượng

Tam Hồng-Yên Lạc

85

800

 

Trạm bơm cấp II lấy nước trực tiếp từ kênh tiêu Sáu Võ

204

4.000

1

Nam Nhân

Tân Phong-Bình Xuyên

35

800

2

Trường Thư

Tân Phong-Bình Xuyên

50

800

3

Đồng Hóc

Tân Phong-Bình Xuyên

60

800

4

Liên Hiệp

Thanh Lãng-Bình Xuyên

10

800

5

Đồng Vòng

Thanh Lãng-Bình Xuyên

50

800

 

Trạm bơm cấp II lấy nước trực tiếp từ sông Cầu Tôn

35

800

1

Ngoại Trạch

Tam Hợp-Bình Xuyên

35

800

 

Các trạm bơm cấp II lấy nước từ tạo nguồn, đầm khác

1.773

8.800

1

Cống (Quai Xanh 2 )

Phú Xuân-Bình Xuyên

50

800

2

Dốc Bãi

Phú Xuân-Bình Xuyên

50

800

3

Đền Thính

Tam Hồng-Yên Lạc

89

800

4

Lũng Hạ

Yên Phương- Yên Lạc

1.500

3.200

5

Các công trình TTN khác

4 công trình

84

3.200

 

Trạm bơm lấy nước từ sông bên ngoài tưới vùng bãi

50

1.600

1

Hoàng Hệ I

Vĩnh Thịnh-Vĩnh Tường

25

800

2

Hoàng Hệ II

Vĩnh Thịnh-Vĩnh Tường

25

800

 

Các trạm bơm lấy nước từ hệ thống Liên Sơn tưới vũng bãi

1

Trung Cẩm

Đại Tự-Yên Lạc

69

1.600

II

VÙNG TẢ SÔNG CÀ LÒ

 

599.333

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

 

188.908

1

Hồ Phân Lân 2

Xã Đạo Trù - H. Tam Đảo

55

4.400

2

Đập Tầm Bét

Xã Tam Hợp - H. Bình Xuyên

178

18.690

3

Hồ Cầu Sậu

Xã Thiện Kế- H. Bình Xuyên

78

6.240

4

Hồ Rừng Thần

Xã Thiện Kế- H. Bình Xuyên

50

4.000

5

Hồ La Cóc

Xã Trung Mỹ- H. Bình Xuyên

61

4.880

6

Hồ Sơn Bi

Xã Gia Khánh- H. Bình Xuyên

53

4.240

7

Thượng

Xã Bá Hiến- H. Bình Xuyên

50

4.000

8

Trạm bơm ái Văn

Sơn Lôi - Bình Xuyên

98

800

9

Trạm bơm Ngọc Bảo

Sơn Lôi - Bình Xuyên

55

800

10

Trạm bơm Bá Cầu

Sơn Lôi - Bình Xuyên

98

800

11

Trạm bơm Ngoại trạch

Tam Hợp - Bình Xuyên

60

800

12

Trạm bơm Vườn Mía

Tam Hợp - Bình Xuyên

50

800

13

Trạm bơm Hàm rồng

Tam Hợp - Bình Xuyên

100

800

14

Trạm bơm Bồ Ngoài

Bồ Lý - Tam Đảo

146

1.600

15

Trạm bơm Làng Hạ

Bồ Lý - Tam Đảo

62

1.600

16

Hồ Thanh Cao

Thị xã Phúc Yên

185

19.425

17

Hồ Lập Đinh 2

Thị xã Phúc Yên

80

6.400

18

Hồ Đồng Câu

Thị xã Phúc Yên

50

4.000

19

Hồ Hang Dơi

Thị xã Phúc Yên

150

15.750

20

TB Kim Tràng

Tiền Châu-TX Phúc Yên

50

800

21

TB Tân lợi

Thị xã Phúc Yên

50

800

22

Các công trình TTN khác

64 công trình

1.164

82.083

 

Xây mới

 

700

240.000

1

Hồ Đồng Bùa 2

Tam Đảo

Cấp nước du lịch

30.000

2

Hồ Đồng Lọng

Tam Đảo

80

9.600

3

Hồ Lõng Sâu

Tam Đảo

100

12.000

4

Hồ Đồng Giếng

Tam Đảo

120

14.400

5

Đập Đồng Thõng 1, 2

Tam Đảo

100

12.000

6

Hồ Giáp Giang 2

Tam Đảo

50

6.000

7

Hồ Thanh Lanh 2*

Tam Đảo

200

150.000

8

Hồ Sơn Đỉnh

Tam Đảo

50

6.000

III

VÙNG HỮU SÔNG CÀ LỒ

 

52.330

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

 

52.330

1

Đập Ná

Hương Canh- H Bình Xuyên

50

4.000

2

Hồ Trầm Ngà

Xã Quất Lưu- Bình Xuyên

15

1.200

3

Trạm bơm Cầu Găng

Hoà Tiến-Yên Phong

232

1.600

4

Trạm bơm Vọng Nguyệt

Tam Giang-Yên Phong

87

19.200

5

Trạm bơm Nguyệt Cầu

Tam Giang-Yên Phong

18

800

6

Trạm bơm Đoài

Tam Giang-Yên Phong

129

1.600

7

Trạm bơm Đông

Tam Giang-Yên Phong

28

800

 

Trạm bơm cấp II sử dụng nước của trạm bơm Thanh Điềm

1.810

23.130

1

Phù Trì

Kim Hoa- Mê Linh

1.250

15.000

2

Cầu Sắt

Hương Canh-Bình Xuyên

60

800

3

Cầu Môi

Hương Canh-Bình Xuyên

50

800

4

Đồng Mong

Hương Canh-Bình Xuyên

300

1.600

 

6 TB nhỏ

Hương Canh-Bình Xuyên

150

4.930

B

CÔNG TRÌNH TIÊU ÚNG

616.600

I

VÙNG THƯỢNG SÔNG PHAN

 

10.600

 

Nạo Vét Đầm Sổ

Tam Dương, Vĩnh Tường

212 ha

10.600

II

VÙNG HẠ SÔNG PHAN

 

5.000

1

Nạo vét Đầm Dưng

Vĩnh Tường

100 ha

5.000

III

VÙNG TẢ SÔNG CÀ LỒ

 

12.000

1

Nạo vét, cải tạo các suối Cầu Trắng, Cầu Đen, Cầu Sỏi, kênh tiêu Anh Hùng và Đồng Đò

Sóc Sơn

20 km

10.000

2

Cải tạo, nâng cấp trạm bơm Tiên Tảo

Sóc Sơn

3 m3/s

2.000

IV

VÙNG HỮU SÔNG CÀ LỒ

 

529.000

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

 

29.000

1

Trạm bơm Tam Báo

Mê Linh

11,1 m3/s

3.000

2

Trạm bơm Thường Lệ 1

Mê Linh

6,7 m3/s

2.000

3

Trạm bơm Thường Lệ 2

Mê Linh

17,8 m3/s

5.000

4

Trạm bơm Mạnh Tân

Đông Anh

20 m3/s

6.000

5

Cải tạo, nâng cấp TB 19/5

Đông Anh

11,5 m3/s

3.000

6

Nâng cấp, mở rộng các trục tiêu Phù Trì, Thanh Vân, Tam Báo, Thanh Phú.

Mê Linh

20 km

10.000

 

Xây mới

 

 

500.000

1

Trạm bơm Văn Khê

Mê Linh

Q=53 m3/s Ft=7838 ha

500.000

V

NẠO VÉT KÊNH TIÊU LIÊN VÙNG

 

60.000

1

Nạo vét. mở rộng các tuyến kênh tiêu liên xã, liên huyện

Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Phúc Yên, Mê Linh, Sóc Sơn

120 km

60.000

C

CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG LŨ

 

148.000

I

VÙNG THƯỢNG SÔNG PHAN

 

42.000

1

Cải tạo, mở rộng các cống dưới đê: cống Quán Bò, cống Đầm Hồn, cống An Hạ, cống Thụy Yên, cống Sáu Vó, cống Quán Hanh, cống Đại Lợi

Tam Dương, Bình Xuyên

 

42.000

II

VÙNG TẢ SÔNG CÀ LỒ

 

 

63.000

1

Sửa chữa, tu bổ các tuyến đê tả Cà Lồ

Sóc Sơn

20 km

57.000

2

Cải tạo, mở rộng cổng Thá

Sóc Sơn

 

6.000

III

VÙNG HỮU SÔNG CÀ LỒ

 

 

43.000

1

Sửa chữa, tu bổ các tuyến đê hữu Cà Lồ

Đông Anh

15 km

43.000

 

Tổng cộng

 

 

1.547.367

Ghi chú:

- Quy mô, kinh phí xây dựng công trình được sơ bộ tính toán, sẽ được điều chỉnh trong giai đoạn lập dự án.

- (*) Công trình phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp

 

PHỤ LỤC V:

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN SAU NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3898/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Tên công trình

Địa điểm

Quy mô, nhiệm vụ (ha)

Kinh phí (106 đồng)

A

CÔNG TRÌNH TƯỚI

 

 

593.817

I

VÙNG THƯỢNG SÔNG PHAN

206.960

 

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

 

206.960

1

Hồ Đồng Giềng

Xã Thanh Vân- Tam Dương

48

3.840

2

Trạm bơm Đại Định

Cao Đại

9.012

180.240

3

Các công trình TTN khác

6 công trình

86

6.880

 

2 trạm bơm cấp II lấy nước tại nguồn Liễn Sơn

45

1.600

 

Các trạm bơm cấp II lấy nước từ sông Phan

610

8.800

1

Lý Tam

Thổ Tang-Vĩnh Tường

78

1.600

2

Kênh 8

Xã Đồng Văn-Yên Lạc

63

800

3

Gốc Gạo

Xã Bình Định-Yên Lạc

80

1.600

4

Cống Đá

Xã Bình Định-Yên Lạc

68

1.600

5

Cung Thượng

Xã Bình Định-Yên Lạc

87

800

6

Bên Sông

Xã Tề Lỗ-Yên Lạc

14

800

7

Cầu Đền trạm 1

Xã Tề Lỗ-Yên Lạc

220

1.600

 

Trạm bơm cấp II lấy nước trực tiếp từ kênh tiêu

211

4.000

1

Đồng Suôi

Xã Tuân Chính -Vĩnh Tường

80

800

2

Cầu Rụp

Xã Yên Đồng-Yên Lạc

80

800

3

Thịnh Đức

Xã Tân Phong-Bình Xuyên

36

800

4

Sâu Ra

Xã Thanh Lãng-Bình Xuyên

15

1.600

 

Trạm bơm lấy nước từ Hệ thống Liễn Sơn tưới vùng bãi

 

1.600

1

Ghềnh Đá

Xã Trung Kiên-Yên Lạc

35

800

2

Khuôn Thành

Xã Phú Đa-Vĩnh Tường

15

800

II

VÙNG TẢ SÔNG CÀ LỒ

 

292.861

2.1

Sửa chữa, nâng cấp

 

350

27.976

1

Hồ Rừng Thần

Xã Bá Hiến- H. Bình Xuyên

49

3.920

2

Đập vực Chuông

Xã Bồ Lý- H. Tam Đảo

40

3.192

3

Hồ Đá Bía

Thị xã Phúc Yên

80

6.400

2

Kèo Cà

Hiền Ninh - Sóc Sơn

240

25.200

3

Đồng Quan

Quang Tiến-Sóc Sơn

597

62.685

4

Kho Ngoài

Phù Lỗ-Sóc Sơn

80

1.600

5

Thôn Đông 2

Phú Minh-Sóc Sơn

52

800

6

Cửa Khâu

Phú Cường-Sóc Sơn

50

800

7

Thạch Lỗi

Thanh Xuân-Sóc Sơn

111

4.000

8

Vực

Thanh Xuân-Sóc Sơn

104

1.600

9

Thanh Ninh

Tân Dân-Sóc Sơn

75

800 ỉ

10

Xuân Kỳ

Đồng Xuân-Sóc Sơn

100

1.600

11

Gốc Đa

Xuân Giang-Sóc Sơn

80

800

12

Đồng Rùm

Xuân Giang-Sóc Sơn

80

800

13

Tưới đầu làng

Việt Long - Sóc Sơn

76

1.600

14

Các công trình TTN khác

38 công trình

944

43.264

 

Xây mới

 

 

19.200

1

Hồ Đền Thõng

Tam Đảo

Cấp nước du lịch

19.200

2

Đập Nam Viêm

Xã Tiền Châu-Phúc Yên

550

66.000

3

Hồ Hang Dơi

Phúc Yên

0

15.000

4

Hồ Ba Dốc

Phúc Yên

100

12.000

5

Hồ Long Gạo

Phúc Yên

50

6.000

6

TB Xuân Dương 1

Xã Kim Lũ - Sóc Sơn

110

2.500

7

TB Nội Bài

Xã Phú Minh-Sóc Sơn

560

6.600

8

TB Mai Đình

Xã Mai Đình-Sóc Sơn

323

3.000

9

TB Đồng Lạc

Sóc Sơn

180

2.000

10

TB Nội Phật

Xã Phù Lỗ-Sóc Sơn

20

1.500

III

VÙNG HỮU SÔNG CÀ LỒ

 

2.544

93.996

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

1.645

77.996

1

Đập Sông Phan

Xã Quất Lưu- Bình Xuyên

20

1.600

2

Nam Hồng

Xã Nam Hồng-Đông Anh

750

14.996

3

Quyết Tiến

Xã Vạn Yên- Mê Linh

202

1.600

4

Tráng Việt

Xã Tráng Việt- Mê Linh

140

800

5

Đồng Cao

Xã Tráng Việt- Mê Linh

80

800

6

Thôn Đẹp

Xã Tráng Việt- Mê Linh

40

800

 

Trạm bơm cấp II tưới độc lập

413

11.000

1

Mít Công

Xã Xuân Nộn- Đông Anh

135

2.700

2

Đình Trung

Xã Xuân Nộn- Đông Anh

126

2.700

3

Tây Sơn Du

Xã Nguyên Khê-Đông Anh

40

800

4

Cửa Sơn Du

Xã Nguyên Khê-Đông Anh

77

1.600

5

3 TB nhỏ

Đông Anh

35

3.200

 

10 Trạm bơm cấp II tưới cho khu tưới trạm bơm Nam Hồng

125

8.000

 

Trạm bơm cấp II sử dụng nước của trạm bơm Thanh Điềm

2.111

38.400

1

Phú Mỹ 1

Tự Lập - Mê Linh

150

2.400

2

Đồng Bến

Chi Đông-Mê Linh

150

800

3

Đồng Bông

Chi Đông-Mê Linh

200

800

4

Đồng Lần

Văn Khê-Mê Linh

80

800

5

Thường Trực

Văn Khê-Mê Linh

90

1.600

6

Thái Lai

Tiến Thắng-Mê Linh

85

1.600

7

Trạm Bơm 33

Tiến Thắng-Mê Linh

70

800

8

Đông Mạc

Liêm Mạc-Mê Linh

60

800

9

Đồng Vườn

Kim Hoa- Mê Linh

85

1.600

10

Bạch Đa

Kim Hoa- Mê Linh

95

800

11

Đồng Bến

Tiền Phong-Mê Linh

200

1.600

12

Đấu Chùa

Tiền Phong-Mê Linh

60

800

13

Các công trình TB khác

29 công trình

787

24.000

 

Xây mới

 

899

16.000

1

TB Nguyên Khê Đông

Xã Nguyên Khê-Đông Anh

110

2.500

2

TB Phú Mỹ

Xã Tự Lập - Mê Linh

275

3.000

3

TB Đồng Giữa

Xã Kim Hoa- Mê Linh

110

2.000

4

TB Kim Tiền

Xã Kim Hoa- Mê Linh

25

2.000

5

TB Ruộng Gia

Xã Kim Hoa- Mê Linh

6

2.000

6

TB Tiền Châu

Xã Tiến Thẳng-Mê Linh

78

2.500

7

TB Bạch Trữ

Xã Tiến Thắng- Mê Linh

295

2.000

B

CÔNG TRÌNH TIÊU ÚNG

 

228.960

I

VÙNG HẠ SÔNG PHAN

 

5.500

 

Cải tạo, nạo vét

 

 

 

1

Nạo vét, mở rộng trục tiêu Nghĩa Hưng-Chấn Hưng-Đại Đồng

Vĩnh Tường

4 km

2.000

2

Nạo vét, mở rộng trục tiêu Lý Nhân-Tuân Chính-Tam Phúc- Thượng Trưng

Vĩnh Tường

3 km

1.500

3

Nạo vét, mở rộng trục tiêu Yên Bình – Chấn Hưng-sông Phan

Vĩnh Tường

2 km

2.000

4

Nạo vét, mở rộng trục tiêu Tứ Trưng-Ngũ Kiên-Yên Đồng

Vĩnh Tường

2 km

1.000

II

VÙNG BẾN TRE -YÊN LẠC - BÌNH XUYÊN

 

26.260

1

Nạo vét Đầm Vạc

Vĩnh Yên

200 ha

10.000

2

Cải tạo luồng tiêu từ Đầm Sung đi nam Yên Lạc

Yên Lạc

3,3 km

2.310

3

Nạo vét, mở rộng trục tiêu Đầm Rượu-Tam Báo

Phúc yên

1,5 km

1.200

4

Nạo vét, mở rộng trục tiêu nam Yên Lạc-Sáu Vó-Bình Xuyên

Yên Lạc-Bình Xuyên

22 km

11.000

5

Nạo vét, mở rộng trục tiêu Hợp Lễ (Thanh Lãng)-Sáu Vó; Can Bi-Đầm Cả, Đầm Lính, Đồng Nhồi

Bình Xuyên

3,5km

1.750

III

VÙNG CẦU TÔN - SÔNG TRANH

 

25.200

 

Cải tạo, nạo vét, nâng cấp

 

 

 

1

Cải tạo luồng tiêu Cao Quang- Cống Cùa

Phúc Yên

2,4 Km

1.200

2

Cải tạo luồng tiêu Long Bà- Đầm Láng

Phúc Yên

km

1.150

3

Cải tạo luồng tiêu Trưng Nhị dọc đường sắt đến Sông Cà Lồ

Phúc Yên

4,7 km

2.350

4

Cải tạo, nâng cấp trạm bơm Đầm Láng

Bình Xuyên

11,1 m3/s

3.000

5

Nạo vét Đầm Sơn Lôi-Bá Hiến

Phúc Yên

100 ha

5.000

6

Nạo vét, mở rộng Đầm Quất Lưu

Bình Xuyên

250 ha

12.500

IV

VÙNG TẢ SÔNG CÀ LỒ

 

 

87.000

 

Xây mới

 

 

 

1

Trạm bơm Xuân Kỳ

Sóc Sơn

8,5 m3/s

58.000

2

Trạm bơm Kim Lũ

Sóc Sơn

5,5 m3/s

29.000

V

NẠO VÉT KÊNH TIÊU LIÊN VÙNG

 

85.000

 

Nạo vét và cứng hóa các tuyến kênh tiêu liên xã, liên huyện

Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Phúc Yên, Bình Xuyên, Mê Linh, Sóc Sơn

100 km

85.000

C

CÔNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG LŨ

 

696.000

I

VÙNG THƯỢNG SÔNG PHAN

 

676.000

 

Xây mới

 

 

 

1

Xây dựng kè cứng hóa bờ tuyến sông để bảo vệ mặt cắt lòng sông tiêu thoát lũ

 

27,3 km

546.000

1.1

Cứng hóa kè sông Phan từ Kim Xá đến cầu Thịnh Kỳ

12,8 km

256.000

1

Bờ tả sông Phan đoạn thôn Hoàng Phú

Xã Kim Xá -

1 Km

20.000

2

Bờ tả sông Phan đoạn thôn Lũng Ngoạn

Lũng Hòa

1 Km

20.000

3

Bờ tả sông Phan đoạn thôn Khang Viên-Khu nam

TT Thổ Tang - Vĩnh Tường

1 Km

30.000

4

Bờ tả sông Phan đoạn thôn Sơn Tang

Vĩnh Sơn

l,5Km

20000,0

5

Bờ hữu sông Phan đoạn xã Yên Nhiên

Yên Nhiên

1 Km

20.000

6

Bờ tả, hữu sông Phan đoạn thượng, hạ lưu cầu Vàng

 

2 Km

40.000

7

Bờ hữu sông Phan đoạn thôn Xóm Trại

Vân Xuân

2,5 Km

50.000

8

Bờ hữu sông Phan đoạn Gia băng-Nhân Lý

Trung Nguyên

2 Km

40.000

9

Bờ hữu sông Phan đoạn thôn Cung Thương

Đồng Cương

0,8 Km

16.000

1.2

Cứng hóa kè tuyến sông Cà Lồ từ Hương Canh đến Kim Hoa

4,5 km

290.000

1

Bờ tả, hữu sông Cà Lồ đoạn Ngọc Cảnh

Hương Canh

2 Km

40.000

2

Bờ tả, hữu sông Cà Lồ đoạn Ngọc bảo - An Lão

Sơn Lôi

2 Km

40.000

3

Cứng hóa kè bờ hữu sông Cà Lồ đoạn Đại Lợi- Tân Lợi

Nam Viên

2,5Km

50.000

4

Bờ tả, hữu sông Cà Lồ đoạn Nam Viên- Tân Tiến

Nam Viên

6 Km

120.000

5

Bờ tả, hữu sông Cà Lồ đoạn Đại Phùng-Ninh Nội

Phúc Yên

2 Km

40.000

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

 

130.000

1

Sửa chữa, nâng cấp tuyến đê bao Sáu Vó từ cấp V lên cấp IV

Yên Lạc

6 Km

50.000

2

Sửa chữa, nâng cấp các tuyến đê bao sông Hương Canh và Cà Lồ Cụt từ cấp V lên cấp IV

Bình Xuyên, Phúc Yên

16,6Km

80.000

II

VÙNG TẢ SÔNG CÀ LỒ

 

20.000

 

Sửa chữa, nâng cấp

 

 

 

1

Sửa chữa, nâng cấp các tuyến đê bao sông Bá Hanh từ cấp V lên cấp IV.

Bình Xuyên

6,4 Km

20.000

 

TỔNG CỘNG

 

 

1.518.777

Ghi chú:

- Quy mô, kinh phí xây dựng công trình được sơ bộ tính toán, sẽ được điều chỉnh trong giai đoạn lập dự án.

 

PHỤ LỤC VI:

DANH MỤC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP PHI CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3898/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Hạng mục

Vốn đầu tư (106 đ)

Tổng

2016-2020

2020-2025

Sau 2025

1

Cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

70.000

30.000

20.000

20.000

2

Xây dựng quy trình vận hành tưới, tiêu cho lưu vực

7.200

7.200

0

0

3

Trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn

20.000

5.000

5.000

10.000

4

Hiện đại hoá hệ thống và nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi

40.000

5.000

10.000

25.000

5

Công tác quản lý an toàn hồ đập

40.000

5.000

10.000

25.000

6

Nghiên cứu, áp dụng mô hình tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước, tưới phục vụ canh tác tiên tiến

35.000

5.000

10.000

20.000

7

Nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý, điều hành công trình thủy lợi

104.000

33.200

30.800

40.000

8

Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về biến đổi khí hậu, ý thức bảo vệ công trình thủy lợi

17.000

2.400

4.600

10.000

9

Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, tăng cường năng lực cảnh báo, dự báo

172.000

46.900

45.100

80.000

 

Tổng

505.200

139.700

135,500

230.000

 

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 3898/QĐ-BNN-TCTL năm 2016 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2035 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Số hiệu: 3898/QĐ-BNN-TCTL
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 20/09/2016
  • Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Người ký: Hoàng Văn Thắng
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 20/09/2016
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản