Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2026/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC BIỂN TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc nước biển tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc nước biển tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 5năm 2026.
Điều 3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố, công khai Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc nước biển tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khi có định mức Trung ương ban hành, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Trưởng Thuế tỉnh Vĩnh Long; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA TRẠM QUAN TRẮC NƯỚC BIỂN TỰ ĐỘNG, LIÊN TỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2026/QĐ-UBND)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc nước biển tự động, liên tục.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức này áp dụng cho các đơn vị tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc môi trường và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc nước biển tự động, liên tục.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
- Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
- Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
- Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Quyết định số 224/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ngành quan trắc tài nguyên môi trường;
- Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2026, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026;
- Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Quyết định số 1267/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn nhận biết tài sản hữu hình; danh mục tài sản cố định đặc thù; danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
4. Quy định viết tắt
| STT | Chữ viết tắt | Thay cho |
| 1 | BHLĐ | Bảo hộ lao động |
| 2 | QTVTNMT | Quan trắc viên tài nguyên môi trường |
| 3 | QTVTNMT hạng III.2 | Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III bậc 2 |
| 4 | NBC | Trạm quan trắc nước biển tự động, liên tục |
| 5 | STT | Số thứ tự |
5. Quy định về sử dụng định mức
Các từ ngữ Định mức kinh tế - kỹ thuật; máy móc, thiết bị; dụng cụ; vật liệu; năng lượng; nhiên liệu thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 16/2021/TT- BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5.1. Định mức lao động
5.1.1. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
5.1.2. Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Định mức lao động kỹ thuật là hao phí thời gian lao động kỹ thuật trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm (hoặc để thực hiện một bước công việc hoặc thực hiện một công việc cụ thể), bao gồm: lao động ngoại nghiệp và lao động nội nghiệp, thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành.
5.1.3. Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: nội dung công việc là các thao tác cơ bản, thao tác chính thực hiện bước công việc cho hoạt động quan trắc và phân tích 01 thông số.
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại mức khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như: địa hình, địa vật, giao thông, thời tiết và các điều kiện khác liên quan để xác định mức độ khó khăn liên quan đến thực hiện công việc.
c) Định biên: xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện từng nội dung công việc theo Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm
2015 quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ngành quan trắc tài nguyên môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: quan trắc viên tài nguyên môi trường. Cấp bậc lao động của lao động kỹ thuật tham gia công tác quan trắc và phân tích môi trường được xác định theo tình hình thực tế của công tác quan trắc môi trường.
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công đơn hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
5.1.4. Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường và 06 giờ làm việc đối với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
a) Công đơn: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
b) Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
c) Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
5.2. Các định mức dụng cụ lao động; tiêu hao vật liệu; tiêu hao năng lượng; sử dụng máy móc, thiết bị
5.2.1. Định mức dụng cụ
- Định mức dụng cụ là thời gian sử dụng dụng cụ cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện từng bước công việc).
- Thời hạn của dụng cụ: đơn vị tính là tháng.
- Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 10% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính trong định mức.
5.2.2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện từng bước công việc).
- Số ca máy sử dụng một năm: máy ngoại nghiệp là 250 ca (riêng thiết bị đo biển là 200 ca); máy nội nghiệp là 500 ca.
- Thời hạn (niên hạn) sử dụng thiết bị theo quy định của Bộ Tài chính, về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường.
- Đơn vị tính bằng ca/thông số (mỗi ca tính bằng 8 giờ).
- Số liệu về “công suất” của thiết bị là căn cứ để tính điện năng tiêu thụ của thiết bị trong quá trình quan trắc và phân tích môi trường.
5.2.3. Định mức vật liệu
- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra sản phẩm (thực hiện bước công việc).
- Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được tính trong định mức.
5.2.4. Định mức cho chuẩn bị sàn thao tác, lỗ lấy mẫu và việc đi lại, vận chuyển từ đơn vị quan trắc đến địa bàn quan trắc và trở về sau khi kết thúc công việc (nếu có) sẽ tính riêng trong từng thiết kế kỹ thuật - dự toán cho từng công việc cụ thể.
5.2.5 Định mức cho công việc hiệu chuẩn thiết bị sẽ được tính toán chung trong chi phí quản lý chung cấu thành trong Đơn giá. Định mức này bắt buộc sử dụng để tính đơn giá sản phẩm trạm quan trắc nước biển tự động tự động, liên tục.
6. Phương pháp xây dựng định mức
6.1. Phương pháp so sánh: là phương pháp xây dựng định mức dựa vào các định mức của công việc, sản phẩm tương đồng đã thực hiện trong thực tế.
6.2. Phương pháp kinh nghiệm: là phương pháp xây dựng định mức dựa vào kinh nghiệm tích lũy được của cán bộ xây dựng định mức hoặc công nhân kỹ thuật đã thực hiện trong thực tế.
6.3. Phương pháp tiêu chuẩn: là căn cứ vào những tiêu chuẩn, quy định của nhà nước về thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi để xây dựng định mức lao động cho từng công việc.
7. Quy định khác
7.1. Định mức này chỉ quy định cho hoạt động trực tiếp của trạm quan trắc môi trường. Các hoạt động lập nhiệm vụ, quản lý chung, kiểm tra nghiệm thu, các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ sẽ được xác định trong quá trình lập nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hiện hành.
7.2. Định mức này không bao gồm các công việc đi lại, vận chuyển con người, thiết bị đến trạm quan trắc; di chuyển từ trạm quan trắc môi trường này đến điểm trạm quan trắc môi trường kế tiếp và trở về sau khi kết thúc công việc; kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị; sẽ tính riêng trong từng thiết kế kỹ thuật - dự toán cho từng công việc cụ thể.
7.3. Định mức này được xây dựng căn cứ vào một hoặc một vài phương pháp quan trắc, công nghệ đo phổ biến và ở mức trung bình tiên tiến. Trường hợp tổ chức vận hành trạm quan trắc môi trường áp dụng các phương pháp, công nghệ quan trắc khác đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định và chứng nhận thì tổ chức vẫn được sử dụng định mức này làm căn cứ lập dự toán kinh phí, xây dựng và ban hành đơn giá sản phẩm hoạt động của trạm quan trắc môi trường.
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA TRẠM QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
1.1.1. Ngoại nghiệp
* Thành phần công việc:
- Định mức kinh tế - kỹ thuật này được xây dựng cho các hoạt động, công việc sau:
- Công tác chuẩn bị:
+ Chuẩn bị vật tư, tài liệu, bảng biểu;
+ Kiểm tra, vệ sinh định kỳ trạm;
+ Khắc phục sự cố của trạm khi xảy ra sự cố;
+ Kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn.
1.1.2. Nội nghiệp
* Thành phần công việc:
- Tổng hợp và xử lý số liệu quan trắc;
- Lập báo cáo số liệu quan trắc.
* Phương pháp sử dụng cho hoạt động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động cố định liên tục:
Định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động quan trắc môi trường nước biển tự động liên tục được xây dựng cho các thông số và phương pháp tương ứng sau:
| STT | Thông số quan trắc | Công nghệ, phương pháp quan trắc |
| Hoạt động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động cố định liên tục | ||
| 1 | pH | Thiết bị đo tự động liên tục |
| 2 | Nhiệt độ | Thiết bị đo tự động liên tục |
| 3 | Ôxy hòa tan (DO) | Thiết bị đo tự động liên tục |
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | Thiết bị đo tự động liên tục |
| 5 | Amoni (NH4+) | Hệ phân tích tự động liên tục |
| 6 | Phốt Phát (PO43-) | Hệ phân tích tự động liên tục |
| 7 | Tổng dầu, mỡ (khoáng) | Hệ phân tích tự động liên tục |
1.2. Định mức lao động
| STT | Mã hiệu | Thông số quan trắc | Định biên | Định mức (công/thông số) |
|
| Hoạt động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động cố định liên tục |
| ||
| 1 | NBC1a | pH | 1QTVTNMT hạng III.2 | 0,20 |
| 2 | NBC1b | Nhiệt độ | 1QTVTNMT hạng III.2 | 0,20 |
| 3 | NBC2 | Ôxy hòa tan (DO) | 1QTVTNMT hạng III.2 | 0,20 |
| 4 | NBC3 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | 1QTVTNMT hạng III.2 | 0,20 |
| 5 | NBC4 | Amoni (NH4+) | 1QTVTNMT hạng III.2 | 0,20 |
| 6 | NBC5 | Phốt Phát (PO43- ) | 1QTVTNMT hạng III.2 | 0,20 |
| 7 | NBC6 | Tổng dầu, mỡ (khoáng) | 1QTVTNMT hạng III.2 | 0,20 |
2. Định mức thiết bị: Ca/thông số
| STT | Mã hiệu | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kW) | Định mức (ca) |
|
| Hoạt động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động cố định liên tục |
| |||
| 1 | NBC1a | pH |
|
|
|
|
| 1 | Hệ thống lấy mẫu nước | bộ | - | 0,120 |
|
| 2 | Thiết bị đo hiện số | bộ | pin khô | 0,240 |
|
| 3 | Máy định vị GPS cầm tay | bộ | pin khô | 0,100 |
|
| 4 | Bộ thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu (Data Logger) | bộ | - | 0,240 |
|
| 5 | Bộ truyền dữ liệu qua modem điện thoại hoặc Internet/mạng GSM/ qua vệ tinh | bộ | - | 0,120 |
|
| 6 | Máy tính xử lý số liệu | cái | 0,4 | 0,050 |
|
| 7 | Bơm hút mẫu | cái | 1,5 | 0,100 |
|
| 8 | Đường ống dẫn lấy mẫu nước | bộ | - | 0,120 |
|
| 9 | Hệ thống cảnh báo cháy | bộ | - | 0,320 |
|
| 10 | Hệ thống chống sét theo đường truyền số liệu | bộ | - | 0,320 |
|
| 11 | Hệ thống chống sét theo đường điện cấp cho trạm | bộ | - | 0,320 |
|
| 12 | Máy điều hòa nhiệt độ | cái | 2,2 | 0,110 |
|
| 13 | Máy in | cái | 0,4 | 0,240 |
| 2 | NBC1b | Nhiệt độ | Như mục NBC1a | ||
| 3 | NBC2 | Ôxy hòa tan (DO) |
|
|
|
|
| 1 | Hệ thống lấy mẫu nước | bộ | - | 0,200 |
|
| 2 | Thiết bị đo hiện số | bộ | pin khô | 0,240 |
|
| 3 | Máy định vị GPS cầm tay | bộ | pin khô | 0,100 |
|
| 4 | Bộ thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu (Data Logger) | bộ | - | 0,240 |
|
| 5 | Bộ truyền dữ liệu qua modem điện thoại hoặc Internet/mạng GSM/ qua vệ tinh | bộ | - | 0,120 |
|
| 6 | Máy tính xử lý số liệu | cái | 0,4 | 0,050 |
|
| 7 | Bơm hút mẫu | cái | 1,5 | 0,100 |
|
| 8 | Đường ống dẫn lấy mẫu nước | bộ | - | 0,120 |
|
| 9 | Hệ thống cảnh báo cháy | bộ | - | 0,320 |
|
| 10 | Hệ thống chống sét theo đường truyền số liệu | bộ | - | 0,320 |
|
| 11 | Hệ thống chống sét theo đường điện cấp cho trạm | bộ | - | 0,320 |
|
| 12 | Máy điều hòa nhiệt độ | cái | 2,2 | 0,110 |
|
| 13 | Máy in | cái | 0,4 | 0,240 |
| 4 | NBC3 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
|
|
|
|
| 1 | Hệ thống lấy mẫu nước | bộ | - | 0,120 |
|
| 2 | Máy định vị GPS cầm tay | bộ | pin khô | 0,100 |
|
| 3 | Bộ thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu (Data Logger) | bộ | - | 0,240 |
|
| 4 | Bộ truyền dữ liệu qua modem điện thoại hoặc Internet/mạng GSM/ qua vệ tinh | bộ | - | 0,120 |
|
| 5 | Máy tính xử lý số liệu | cái | 0,4 | 0,050 |
|
| 6 | Bơm hút mẫu | cái | 1,5 | 0,100 |
|
| 7 | Đường ống dẫn lấy mẫu nước | bộ | - | 0,320 |
|
| 8 | Hệ thống cảnh báo cháy | bộ | - | 0,320 |
|
| 9 | Hệ thống chống sét theo đường truyền số liệu | bộ | - | 0,320 |
|
| 10 | Hệ thống chống sét theo đường điện cấp cho trạm | bộ | - | 0,320 |
|
| 11 | Máy điều hòa nhiệt độ | cái | 2,2 | 0,110 |
|
| 12 | Máy in | cái | 0,4 | 0,240 |
| 5 | NBC4 | Amoni (NH4+) |
|
|
|
|
| 1 | Hệ thống lấy mẫu nước | bộ | - | 0,120 |
|
| 2 | Máy định vị GPS cầm tay | bộ | pin khô | 0,100 |
|
| 3 | Bộ thu thập, xử lý và lưu giữ số liệu (Data Logger) | bộ | - | 0,240 |
|
| 4 | Bộ truyền dữ liệu qua modem điện thoại hoặc Internet/mạng GSM/ qua vệ tinh | bộ | - | 0,120 |
|
| 5 | Máy tính xử lý số liệu | cái | 0,4 | 0,050 |
|
| 6 | Bơm hút mẫu | cái | 1,5 | 0,100 |
|
| 7 | Đường ống dẫn lấy mẫu nước | bộ | - | 0,320 |
|
| 8 | Hệ thống cảnh báo cháy | bộ | - | 0,320 |
|
| 9 | Hệ thống chống sét theo đường truyền số liệu | bộ | - | 0,320 |
|
| 10 | Hệ thống chống sét theo đường điện cấp cho trạm | bộ | - | 0,320 |
|
| 11 | Máy điều hòa nhiệt độ | cái | 2,2 | 0,110 |
|
| 12 | Máy in | cái | 0,4 | 0,440 |
| 6 | NBC5 | Phốt Phát (PO43- ) | Như mục NBC4 | ||
| 7 | NBC6 | Tổng dầu, mỡ (khoáng) | Như mục NBC4 | ||
3. Định mức dụng cụ: Ca/thông số
| STT | Mã hiệu | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (Tháng) | Định mức (ca) |
|
| Hoạt động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động cố định liên tục | ||||
| 1 | NBC1a | pH |
|
|
|
|
| 1 | Đầu đo sensor | cái | 2,0 | 0,010 |
|
| 2 | Điện cực | cái | 6,0 | 0,050 |
|
| 3 | Dung dịch cầu muối | bộ | 6,0 | 0,050 |
|
| 4 | Bộ làm sạch đường ống mẫu và modul | bộ | 2,0 | 0,020 |
|
| 5 | Bình chứa nước đo mẫu | cái | 6,0 | 0,020 |
|
| 6 | Bộ làm sạch sensor | bộ | 2,0 | 0,010 |
|
| 7 | Bộ dụng cụ bảo dưỡng, thao tác trong quá trình vận hành | bộ | 60,0 | 0,350 |
|
| 8 | Cáp truyền số liệu cho các sensor | bộ | 36,0 | 0,350 |
|
| 9 | Đường điện thoại/Internet truyền số liệu | bộ | 36,0 | 0,350 |
|
| 10 | Tủ đựng tài liệu | cái | 72,0 | 0,100 |
|
| 11 | Tủ đựng dụng cụ | cái | 72,0 | 0,320 |
|
| 12 | Bàn làm việc | cái | 72,0 | 0,640 |
|
| 13 | Ghế tựa | cái | 72,0 | 0,640 |
|
| 14 | Đèn pin | cái | 24,0 | 0,120 |
|
| 15 | Cặp đựng tài liệu | cái | 12,0 | 0,320 |
|
| 16 | Quần áo mưa | bộ | 3,0 | 0,400 |
|
| 17 | Ủng | cái | 12,0 | 0,200 |
|
| 18 | Áo blouse | cái | 12,0 | 0,640 |
|
| 19 | Áo phao | cái | 12,0 | 0,640 |
|
| 20 | Ô che mưa, che nắng | cái | 24,0 | 0,120 |
|
| 21 | Giầy vải | cái | 12,0 | 0,150 |
|
| 22 | Đèn hiệu | cái | 24,0 | 0,120 |
|
| 23 | Bình cứu hỏa | cái | 12,0 | 0,120 |
|
| 24 | Ổn áp | cái | 36,0 | 0,120 |
|
| 25 | Bộ lưu điện | cái | 36,0 | 0,150 |
|
| 26 | Kính bảo vệ | cái | 12,0 | 0,320 |
| 2 | NBC1b | Nhiệt độ | Như mục NBC1a | ||
| 3 | NBC2 | Ôxy hòa tan (DO) |
|
|
|
|
| 1 | Đầu đo DO | cái | 6,0 | 0,020 |
|
| 2 | Bộ làm sạch đường ống mẫu và modul | bộ | 2,0 | 0,020 |
|
| 3 | Đầu đo sensor | cái | 2,0 | 0,020 |
|
| 4 | Bình chứa nước đo mẫu | bộ | 6,0 | 0,020 |
|
| 5 | Bình tia | cái | 6,0 | 0,320 |
|
| 6 | Bộ làm sạch sensor | bộ | 2,0 | 0,020 |
|
| 7 | Bộ dụng cụ bảo dưỡng, thao tác trong quá trình vận hành | bộ | 60,0 | 0,350 |
|
| 8 | Cáp truyền số liệu cho các sensor | bộ | 36,0 | 0,350 |
|
| 9 | Đường điện thoại/Internet truyền số liệu | bộ | 36,0 | 0,350 |
|
| 10 | Tủ đựng tài liệu | cái | 72,0 | 0,100 |
|
| 11 | Tủ đựng dụng cụ | cái | 72,0 | 0,320 |
|
| 12 | Bàn làm việc | cái | 72,0 | 0,640 |
|
| 13 | Ghế tựa | cái | 72,0 | 0,640 |
|
| 14 | Đèn pin | cái | 24,0 | 0,120 |
|
| 15 | Cặp đựng tài liệu | cái | 12,0 | 0,320 |
|
| 16 | Quần áo mưa | bộ | 3,0 | 0,400 |
|
| 17 | Ủng | cái | 12,0 | 0,200 |
|
| 18 | Áo blouse | cái | 12,0 | 0,640 |
|
| 19 | Áo phao | cái | 12,0 | 0,640 |
|
| 20 | Ô che mưa, che nắng | cái | 24,0 | 0,320 |
|
| 21 | Giầy vải | cái | 12,0 | 0,150 |
|
| 22 | Đèn hiệu | cái | 24,0 | 0,120 |
|
| 23 | Bình cứu hỏa | cái | 12,0 | 0,120 |
|
| 24 | Ổn áp | cái | 36,0 | 0,120 |
|
| 25 | Bộ lưu điện | cái | 36,0 | 0,150 |
|
| 26 | Kính bảo vệ | cái | 12,0 | 0,320 |
| 4 | NBC3 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
|
|
|
|
| 1 | Bình chứa nước đo mẫu | cái | 6,0 | 0,020 |
|
| 2 | Bộ làm sạch đường ống mẫu và modul | bộ | 2,0 | 0,020 |
|
| 3 | Đầu đo sensor | cái | 2,0 | 0,020 |
|
| 4 | Bình tia | cái | 6,0 | 0,320 |
|
| 5 | Bộ làm sạch sensor | bộ | 2,0 | 0,020 |
|
| 6 | Bộ dụng cụ bảo dưỡng, thao tác trong quá trình vận hành | bộ | 60,0 | 0,350 |
|
| 7 | Cáp truyền số liệu cho các sensor | bộ | 36,0 | 0,350 |
|
| 8 | Đường điện thoại/Internet truyền số liệu | bộ | 36,0 | 0,350 |
|
| 9 | Tủ đựng tài liệu | cái | 72,0 | 0,100 |
|
| 10 | Tủ đựng dụng cụ | cái | 72,0 | 0,320 |
|
| 11 | Bàn làm việc | cái | 72,0 | 0,640 |
|
| 12 | Ghế tựa | cái | 72,0 | 0,640 |
|
| 13 | Đèn pin | cái | 24,0 | 0,120 |
|
| 14 | Cặp đựng tài liệu | cái | 12,0 | 0,320 |
|
| 15 | Quần áo mưa | bộ | 3,0 | 0,400 |
|
| 16 | Ủng | cái | 12,0 | 0,200 |
|
| 17 | Áo blouse | cái | 12,0 | 0,640 |
|
| 18 | Áo phao | cái | 12,0 | 0,640 |
|
| 19 | Ô che mưa, che nắng | cái | 24,0 | 0,320 |
|
| 20 | Giầy vải | cái | 12,0 | 0,150 |
|
| 21 | Đèn hiệu | cái | 24,0 | 0,120 |
|
| 22 | Bình cứu hỏa | cái | 12,0 | 0,120 |
|
| 23 | Ổn áp | cái | 36,0 | 0,120 |
|
| 24 | Bộ lưu điện | cái | 36,0 | 0,150 |
|
| 25 | Kính bảo vệ | cái | 12,0 | 0,320 |
| 5 | NBC4 | Amoni (NH4+) |
|
|
|
|
| 1 | Bình chứa nước đo mẫu | cái | 6,0 | 0,020 |
|
| 2 | Bộ làm sạch đường ống mẫu và modul | bộ | 2,0 | 0,020 |
|
| 3 | Đầu đo sensor | cái | 2,0 | 0,020 |
|
| 4 | Bình tia | cái | 6,0 | 0,320 |
|
| 5 | Bộ làm sạch sensor | bộ | 2,0 | 0,020 |
|
| 6 | Bộ dụng cụ bảo dưỡng, thao tác trong quá trình vận hành | bộ | 60,0 | 0,350 |
|
| 7 | Cáp truyền số liệu cho các sensor | bộ | 36,0 | 0,350 |
|
| 8 | Đường điện thoại/Internet truyền số liệu | bộ | 36,0 | 0,350 |
|
| 9 | Tủ đựng tài liệu | cái | 72,0 | 0,100 |
|
| 10 | Tủ đựng dụng cụ | cái | 72,0 | 0,320 |
|
| 11 | Bàn làm việc | cái | 72,0 | 0,640 |
|
| 12 | Ghế tựa | cái | 72,0 | 0,640 |
|
| 13 | Đèn pin | cái | 24,0 | 0,120 |
|
| 14 | Cặp đựng tài liệu | cái | 12,0 | 0,320 |
|
| 15 | Quần áo mưa | bộ | 3,0 | 0,400 |
|
| 16 | Ủng | cái | 12,0 | 0,200 |
|
| 17 | Áo blouse | cái | 12,0 | 0,640 |
|
| 18 | Áo phao | cái | 12,0 | 0,640 |
|
| 19 | Ô che mưa, che nắng | cái | 24,0 | 0,320 |
|
| 20 | Giầy vải | cái | 12,0 | 0,150 |
|
| 21 | Chai đựng hóa chất | cái | 6,0 | 0,320 |
|
| 22 | Đèn hiệu | cái | 24,0 | 0,120 |
|
| 23 | Bình cứu hỏa | cái | 12,0 | 0,120 |
|
| 24 | Ổn áp | cái | 36,0 | 0,120 |
|
| 25 | Bộ lưu điện | cái | 36,0 | 0,150 |
|
| 26 | Kính bảo vệ | cái | 12,0 | 0,320 |
| 6 | NBC5 | Phốt Phát (PO43-) | Như mục NBC4 | ||
| 7 | NBC6 | Tổng dầu, mỡ (khoáng) | Như mục NBC4 | ||
4. Định mức vật liệu: Tính cho 01 thông số
| STT | Mã hiệu | Danh mục vật tư | Đơn vị tính | Định mức |
|
| Hoạt động quan trắc nước biển của trạm quan trắc tự động cố định liên tục |
| ||
| 1 | NBC1a | pH |
|
|
|
| 1 | Dung dịch chuẩn pH ở giá trị pH=4 và pH=10 | ml | 5,000 |
|
| 2 | Nước rửa đầu đo | lít | 0,020 |
|
| 3 | Pin chuyên dụng | cục | 0,120 |
|
| 4 | Cồn lau dụng cụ | ml | 100,000 |
|
| 5 | Sổ công tác | cuốn | 0,020 |
|
| 6 | Mực máy in | hộp | 0,003 |
|
| 7 | Giấy lau | hộp | 0,020 |
|
| 8 | Giấy A4 | gram | 0,080 |
|
| 9 | Nước cất | lít | 1,000 |
|
| 10 | Xà phòng | kg | 0,010 |
| 2 | NBC1b | Nhiệt độ | Như mục NBC1a | |
| 3 | NBC2 | Ôxy hòa tan (DO) |
|
|
|
| 1 | Dung dịch điện cực DO | ml | 10,00 |
|
| 2 | Dung dịch làm sạch điện cực | ml | 10,00 |
|
| 3 | Nước rửa đầu đo | lít | 0,050 |
|
| 4 | Pin chuyên dụng | cục | 0,120 |
|
| 5 | Cồn lau dụng cụ | ml | 100,00 |
|
| 6 | Sổ công tác | cuốn | 0,002 |
|
| 7 | Mực máy in | hộp | 0,003 |
|
| 8 | Giấy lau | hộp | 0,020 |
|
| 9 | Giấy A4 | gram | 0,080 |
|
| 10 | Nước cất | lít | 1,000 |
|
| 11 | Xà phòng | kg | 0,010 |
| 4 | NBC3 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
|
|
|
| 1 | Thùng đựng và bảo quản mẫu | cái | 0,120 |
|
| 2 | Chai đựng mẫu | cái | 0,120 |
|
| 3 | Sổ công tác | cuốn | 0,002 |
|
| 4 | Mực máy in | hộp | 0,003 |
|
| 5 | Pin chuyên dụng | cục | 0,120 |
|
| 6 | Giấy lau | hộp | 0,020 |
|
| 7 | Giấy A4 | gram | 0,080 |
|
| 8 | Nước cất | lít | 1,000 |
|
| 9 | Xà phòng | kg | 0,010 |
|
| 10 | Cồn lau dụng cụ | ml | 100,000 |
|
| 11 | Nước rửa đầu đo | lít | 0,050 |
| 5 | NBC4 | Amoni (NH4+) |
|
|
|
| 1 | Thùng đựng và bảo quản mẫu | cái | 0,120 |
|
| 2 | Chai đựng mẫu | cái | 0,120 |
|
| 3 | Dung dịch chuẩn | mL | 10,000 |
|
| 4 | Sổ công tác | cuốn | 0,002 |
|
| 5 | Mực máy in | hộp | 0,003 |
|
| 6 | Pin chuyên dụng | cục | 0,160 |
|
| 7 | Giấy lau | hộp | 0,020 |
|
| 8 | Giấy A4 | gram | 0,080 |
|
| 9 | Nước cất | lít | 1,000 |
|
| 10 | Xà phòng | kg | 0,010 |
|
| 11 | Cồn lau dụng cụ | ml | 100,000 |
|
| 12 | Nước rửa đầu đo | lít | 0,050 |
| 6 | NBC5 | Phốt Phát (PO43-) | Như mục NBC4 | |
| 7 | NBC6 | Tổng dầu, mỡ (khoáng) | Như mục NBC4 | |
5. Định mức năng lượng: Tính cho 01 thông số
| STT | Mã hiệu | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Định mức |
|
| Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị | |||
| 1 | NBC1a | pH | kW | 6,90 |
| 2 | NBC1b | Nhiệt độ | Như mục NBC1a | |
| 3 | NBC2 | Ôxy hòa tan (DO) | kW | 6,90 |
| 4 | NBC3 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | kW | 6,90 |
| 5 | NBC4 | Amoni (NH4+) | kW | 6,90 |
| 6 | NBC5 | Phốt Phát (PO43-) | Như mục NBC4 | |
| 7 | NBC6 | Tổng dầu, mỡ (khoáng) | Như mục NBC4 | |
- 1Quyết định 19/2024/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc các thông số môi trường tự động, liên tục, cố định sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 05/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3Quyết định 39/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 1Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ
- 2Thông tư 20/2017/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 3Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 4Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 5Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 6Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 7Thông tư 10/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Thông tư 16/2021/TT-BTNMT quy định về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- 9Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Luật Giá 2023
- 11Thông tư 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Nghị định 05/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 13Thông tư 07/2025/TT-BTNMT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 14Nghị định 111/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 60/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 15Quyết định 224/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 16Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 17Quyết định 19/2024/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc các thông số môi trường tự động, liên tục, cố định sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 18Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 19Quyết định 05/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 20Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 21Quyết định 39/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 22Thông tư 07/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý Nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
- 23Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 24Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 25Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
- 26Thông tư 141/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thanh phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 27Nghị định 48/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP
- 28Thông tư 09/2026/TT-BNNMT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư 07/2025/TT-BNNMT do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Quyết định 38/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường của trạm quan trắc nước biển tự động, liên tục trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 38/2026/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/04/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
