Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 284/QĐ-UBND | Thanh Hoá, ngày 26 tháng 01 năm 2006 |
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND công bố ngày 10/12/2003;
Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch-Đầu tư Hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội lãnh thổ;
Căn cứ Quyết định số 40/2005/QĐ-BCN ngày 23/12/2005 của Bộ Công nghiệp ban hành Quy định tạm thời về quy hoạch phát triển công nghiệp;
Căn cứ qui hoạch (điều chỉnh) phát triển KT-XH tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2001-2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/2002/QĐ-TTg ngày 01/02/2002;
Căn cứ mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010 tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá nhiệm kỳ XVI;
Căn cứ Quyết định số 3768/2001/QĐ-UB ngày 31/12/2001 của UBND tỉnh về Duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2001-2010, dự báo 2020;
Căn cứ văn bản số 146 /BCN-CNĐP ngày 09/01/2006 của Bộ Công nghiệp về việc thoả thuận nội dung Quy hoạch điều chỉnh phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006 – 2010, dự báo đến 2020;
Căn cứ Thông báo kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy số 02-TB/TU ngày 28/12/2005 về việc “ Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006-2010, định hướng đến năm 2020”;
Căn cứ Thông báo số 4438/TB-UBND ngày 28/10/2005 của UBND tỉnh về kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại hội nghị về điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006-2010, dự báo đến năm 2020;
Xét đề nghị của sở Công nghiệp tại tờ trình số 16 /TTr-SCN ngày 10/01/2006 về việc xin phê duyệt Quy hoạch (điều chỉnh) phát triển công nghiệp Thanh Hoá giai đoạn 2006-2010, dự báo đến năm 2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Qui hoạch (điều chỉnh) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006 – 2010, dự báo đến năm 2020 với các nội dung sau:
1. Các mục tiêu cơ bản giai đoạn 2006 – 2010, dự báo đến 2020:
Thực hiện vai trò động lực trong việc thực hiện mục tiêu chung về phát triển KT-XH bền vững của tỉnh, đến năm 2010 thoát khỏi tỉnh nghèo, năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp.
Giai đoạn 2006 – 2010: (Có Biểu tổng hợp kèm theo)
- Tốc độ tăng trưởng GDP Công nghiệp – Xây dựng 16,3-17,2%/năm
Trong đó: Công nghiệp: 16,5-17,5%/năm
- Tỷ trọng CN – XD trong cơ cấu kinh tế năm 2010: 40,6%
Trong đó: Công nghiệp: 27-28%
- Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp: 18,7-20,8%/năm
- Tăng trưởng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp 23,2%/năm
Giai đoạn 2011 – 2020:
- Tăng trưởng GDP Công nghiệp – Xây dựng 14-15%/ năm
Trong đó: Công nghiệp: 15-16%/ năm
- Tỷ trọng CN – XD trong cơ cấu kinh tế năm 2020: 49-50%
Trong đó: Công nghiệp: 33,5-40%
- Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp: 17,5-18,5%/năm
- Tăng trưởng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp 11,9-12,9%/năm
Trên 27 huyện, thị, thành phố của tỉnh Thanh Hoá.
3. Định hướng đầu tư phát triển:
3.1 Phát triển theo mô hình “ Cực tăng trưởng”:
Tập trung phát triển 6 Khu Công nghiệp động lực động lực của tỉnh:
- Khu Công nghiệp Lễ Môn – TP Thanh Hoá
- Khu Công nghiệp Nghi Sơn – Tĩnh Gia
- Khu Công nghiệp Lam Sơn – Thọ Xuân
- Khu Công nghiệp Bỉm Sơn – TX Bỉm Sơn
- Khu Công nghiệp Đình Hương (Tây Bắc Ga)-TP Thanh Hoá
- Khu Công nghiệp Tây Nam Thanh Hoá (huyện Như Thanh-Như Xuân).
Giai đoạn 2006-2010: Phát triển, hoàn thiện 102 Cụm công nghiệp vừa và nhỏ, Cụm làng nghề (CCN); 212 ha Cụm nghề xã gắn với việc hình thành các đô thị và phát triển công nghiệp nông thôn.
Giai đoạn 2011-2020: Phát triển tăng diện tích CCN từ 2-2,3 lần so giai đoạn 2001-2010; Có 100% số xã vùng biển và đồng bằng, 50% số xã miền núi có Cụm nghề xã.
3.2. Đổi mới, hoàn thiện cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp theo hướng nâng cao trình độ công nghệ, tập trung đầu tư phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá theo ngành:
- Công nghiệp thực phẩm, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
- Công nghiệp dệt – may da giầy, hàng tiêu dùng và xuất khẩu.
- Công nghiệp hoá chất, phân bón, khai khoáng; Trong đó đặc biệt quan tâm đến công nghiệp lọc hoá dầu.
- Công nghiệp điện năng( trong đó quan tâm đặc biệt đến các nhà máy sản xuất điện), cơ khí, điện tử, tin học, luyện kim.
- Sản xuất phương tiện vận tải, trong đó quan tâm đặc biệt đến công nghiệp tàu thuỷ.
- Sản xuất sản phẩm xuất khẩu, thay thế nhập khẩu.
- Khôi phục, phát triển làng nghề TTCN truyền thống và du nhập ngành nghề mới. Đến năm 2010, có 50% số xã trở lên được nhân cấy nghề TTCN.
3.3. Phát triển công nghiệp theo 3 vùng kinh tế( Tính theo GTSXCN) :
- Vùng ven biển: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 22-23%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 22-23%/năm
- Vùng đồng bằng: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 18-19,5%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 16-17%/năm
- Vùng miền núi: Giai đoạn 2006-2010 tăng trưởng 32-34%/năm
Giai đoạn 2011-2020 tăng trưởng 17-18%/năm
4. Danh mục các sản phẩm công nghiệp chủ yếu và dự án đầu tư giai đoạn 2001 – 2010:
4.1. Sản phẩm công nghiệp: (Có danh mục kèm theo)
4.2. Dự án đầu tư chủ yếu giai đoạn 2006 – 2010: (Có danh mục kèm theo)
4.3. Dự án chủ yếu ngành công nghiệp gọi đầu tư thời kỳ 2006-2010: (Có danh mục kèm theo).
5. Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 – 2010
5.1. Tổng vốn huy động: 77.000 tỷ đồng.
5.2. Tổng vốn thực hiện: 35.000-36.000 tỷ đồng
Trong đó:
- Vốn nội địa: 65-68%
- Vốn nước ngoài: 32-35%
6. Các giải pháp thực hiện qui hoạch
- Thực hiện đầy đủ 10 giải pháp đã nêu trong Qui hoạch.
- Giao Giám đốc sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương liên quan trong tỉnh giúp UBND tỉnh tổ chức chỉ đạo triển khai, theo dõi, đôn đốc thực hiện quy hoạch.
- Giao sở Công nghiệp là đầu mối trong tỉnh, căn cứ quy hoạch, tranh thủ sự hỗ trợ của Bộ Công nghiệp và các bộ, ngành liên quan, phối hợp với các ngành, các địa phương trong tỉnh xây dựng và tổ chức triển khai chương trình xúc tiến đầu tư, vận động, kêu gọi đầu tư, hướng dẫn các dự án trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực công nghiệp-TTCN đầu tư vào địa bàn tỉnh.
- Hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm về quá trình, kết quả chỉ đạo triển khai và thực hiện; Sau 5 năm tổng kết, bổ sung, điều chỉnh, báo cáo UBND tỉnh .
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
(Kèm theo Quyết định số ngày 26/01/2006 của Chủ tịch UBND Tỉnh v/v phê duyệt Qui hoạch Điều chỉnh phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006-2010, dự báo đến năm 2020)
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Tốc độ BQ 91-95 %/n | 2000 | Tốc độ BQ 96-2000 | Tốc độ BQ 91-2000 | Ước 2005 | TĐ BQ | Tăng (giảm) QH và TH 2001-2005 % | Điều chỉnh đến 2010, 2015 và 2020 theo PA chọn | |||||||
| KH 2010 | QH 2015 | DB 2020 | TĐ BQ 2006-2010 | TĐ BQ 2001-2010 | TĐ BQ 2011-2015 | TĐ BQ | TĐ BQ | ||||||||||
| 1 | Dân số trung bình | 1000 ng. | 1,49 | 3.558 | 1,3 | 1,39 | 3.675 | 0,65 | (0,48) | 3.854 | 4.000 | 4.173 |
| 3.854 | 4.000 | 4.173 |
|
| 2 | Tổng SPXH (Giá SS 94) | Tỷ đồng | 6,6 | 7.701 | 7,3 | 7,0 | 11.910 | 9,1 | (1,05) | 21.500 | 37.000 | 69.500 | 12-13 | 10,5-11,5 | 12-13 | 12-13 | 11-12 |
|
| - Nông nghiệp | Tỷ đồng | 3,7 | 2.926 | 3,7 | 3,7 | 3.637 | 4,4 | (1,71) | 4.950 | 7.400 | 7.000 | 5,8-6,5 | 5,5 | 5-6 | 6-7 | 5-6 |
|
| - CN-XD | Tỷ đồng | 9,8 | 2.244 | 13,6 | 11,7 | 4.535 | 15,1 | (0,99) | 9.900 | 18.500 | 49.000 | 16,3-17,2 | 15-16 | 12,5-13,6 | 14-15 | 14-15 |
|
| Tr. đó: Công nghiệp | Tỷ đồng | 9,5 | 1.538 | 14,1 | 11,8 | 3.314 | 16,6 | 0,10 | 7.500 | 14.060 | 42.000 | 16,5-17,5 | 17,0 | 12,5-14 | 15-16 | 15-16 |
|
| - Dịch vụ-TM | Tỷ đồng | 9,3 | 2.531 | 7,2 | 8,2 | 3.738 | 8,1 | (0,44) | 6.650 | 11.100 | 13.500 | 11,9-13,1 | 10,7 | 15-16 | 12-13 | 12-13 |
|
| Khu vực phi nông nghiệp | Tỷ đồng | 9,5 | 4.774,9 | 10,0 | 9,7 | 8.273 | 11,6 | (0,73) | 16.550 | 29.600 | 62.500 | 15-16 | 13,5 | 13,5-14,5 | 13-14 | 13-14 |
| 3 | Cơ cấu kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2010 | 2015 | 2020 |
|
|
| - Nông nghiệp | % |
| 39,6 |
|
| 31,6 |
| (1,70) |
|
|
|
| 23,0 | 17,7 | 13,7 |
|
|
| - CN-XD | % |
| 26,6 |
|
| 35,1 |
| 1,80 |
|
|
|
| 40,6 | 47,2 | 50,0 |
|
|
| Tr. đó: Công nghiệp | % |
| 17,3 |
|
| 26,7 |
| 0,38 |
|
|
|
| 27-28 | 30,6 | 33,8 |
|
|
| - Dịch vụ-TM | % |
| 33,8 |
|
| 33,3 |
| (0,10) |
|
|
|
| 36,4 | 35,1 | 36,3 |
|
|
| Khu vực phi nông nghiệp | % |
| 60,4 |
|
| 68,4 |
| 1,70 |
|
|
|
| 76,7 | 82,3 | 86,3 |
|
| 4 | GDP/người | USD/ng | 4,4 | 299 | 7,1 | 5,7 | 430 | 7,5 | (1,1) |
|
|
|
| 780-800 | 1200-1300 | 2100-2200 |
|
| 5 | Giá trị SXCN (Giá CĐ 94) | Tỷ đồng | 8,1 | 3.798 | 15,9 | 12,0 | 8.494 | 17,5 | 2,0 | 21.840 | 56.000 | 120.000 | 18,7-20,8 | 19,1 | 19,5-20,7 | 17,5-18,5 | 17,5-19 |
| 6 | Giá trị hàng xuất khẩu | 1000 USD | 8,7 | 36.900 | 20,8 | 14,6 | 105.700 | 23,4 | (10,7) | 350.000 | 600.000 | 900.000 | 27,06 | 25,2 | 11,4 | 9,9 | 17,3 |
|
| Tr. đó: Hàng Công nghiệp | 1000 USD | 6,8 | 32.500 | 27,3 | 16,6 | 83.000 | 20,6 | (9,2) | 236.000 | 450.000 | 727.000 | 23,24 | 21,9 | 13,8 | 11,9-12,9 | 16,8-17,8 |
DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2010, DỰ BÁO 2015, 2020
(Kèm theo Quyết định số ngày 26/01/2006 của Chủ tịch UBND Tỉnh v/v duyệt Qui hoạch (điều chỉnh) phát triển công nghiệp tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2006-2010, dự báo đến năm 2020 )
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Ư 2005 | Giai đoạn 2006-2010; 2015; 2020 | Nhịp độ PTBQ,%/n | ||||||||
| 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2015 | 2020 | 01-05 | 06-10 | 11-20 | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 |
|
| Ngành khai thác mỏ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Quặng Crômít | tấn | - | 78.000 | 78.000 | 150.000 | 180.000 | 180.000 | 270.000 | 360.000 | - | - | 7,2 |
| 2 | Quặng sắt | tấn | 77.200 | 90.000 | 140.000 | 190.000 | 210.000 | 250.000 | 300.000 | 350.000 | 7,6 | 26,5 | 3,4 |
| 3 | Quặng sécpentin | tấn | 139.000 | 150.000 | 150.000 | 200.000 | 250.000 | 300.000 | 300.000 | 300.000 | 0,8 | 16,6 | - |
| 4 | Đá khai thác | 1000m3 | 1.740 | 2.200 | 2.500 | 2.800 | 3.100 | 3.500 | 5.000 | ||||
