Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 2194/2006/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 06 tháng 10 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC UỶ QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC, CƠ SỞ TÔN GIÁO, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 23/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2004;
Căn cứ Điều 56 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 /của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Xét đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 311/TT-TN&MT ngày 8/9/2006, Công văn số 1282/TN&MT-VPĐKĐ ngày 28/9/2006; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 398/STP-KTVB ngày 27/9/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong các trường hợp quy định tại Điều 56 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Căn cứ Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “ Ban hành quy định về giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ” và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan để triển khai thực hiện Quyết định này.

- Lập kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kế hoạch kinh phí phục vụ việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hàng năm, thống nhất với Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân thành phố duyệt đưa vào kế hoạch Ngân sách để thực hiện.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Trịnh Quang Sử