Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1417/2007/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 18 tháng 06 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 16/TTr-STP ngày 31 tháng 5 năm 2007 về việc ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1426/QĐ-UB ngày 26/11/1997 của UBND tỉnh về việc ban hành bản quy định về công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan ở địa phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Thưòng trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Báo Ninh Bình;
- Công báo tỉnh Ninh Bình;
- Sở Tư pháp;
- Lưu VT, VP2, VP7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Tiến Thành

 

QUY CHẾ

VỀ XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1417/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành và xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004 (Luật); Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (Nghị định số 91) và quy định của Quy chế này.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chỉ xem xét thông qua đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thực hiện đúng, đầy đủ quy định về trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành theo quy định tại Khoản 1 của Điều này.

Chương 2.

XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH

Điều 4. Lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Việc lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Luật và Điều 13, Điều 14 của Nghị định số 91.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đề nghị xây dựng Nghị quyết hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh lĩnh vực thuộc ngành mình và gửi đề nghị đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 10 của năm trước để tổng hợp và lập Dự thảo dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trình Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Trong trường hợp xét thấy không bảo đảm về tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành Nghị quyết hay bổ sung thêm Nghị quyết cần ban hành, các cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có quyền đề nghị điều chỉnh, sửa đối, bổ sung chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp và lập Dự thảo dự kiến điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 5. Soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Việc soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật và Điều 17 của Nghị định số 91. Cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo; Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo, Thủ trưởng cơ quan phối hợp soạn thảo hoặc tổ soạn thảo (trong trường hợp thành lập tổ soạn thảo) có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ, trách nhiệm của mình trong việc soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải bảo đảm đúng tiến độ, trình tự, thủ tục quy định.

Điều 6. Lấy ý kiến vào dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Việc lấy ý kiến vào dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật và Điều 23 của Nghị định số 91.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức việc lấy ý kiến, tổng hợp và tiếp thu ý kiến đóng góp của tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến để chỉnh lý lại dự thảo Nghị quyết.

3. Tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu và tham gia ý kiến theo đúng yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo về hình thức, nội dung cần lấy ý kiến.

4. Trong thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân không chịu sự tác động trực tiếp của Nghị quyết được lấy ý kiến nhận được dự thảo Nghị quyết và trong thời gian chậm nhất là 08 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của Nghị quyết được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản với cơ quan chủ trì soạn thảo về nội dung được lấy ý kiến tham gia vào dự thảo Nghị quyết.

Điều 7. Thẩm định dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

2. Việc thẩm định dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật và Điều 21 của Nghị định số 91.

3. Cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đến Sở Tư pháp để thẩm định.

4. Khi nhận hồ sơ thẩm định dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thẩm định, nếu hồ sơ thẩm định chưa bảo đảm thủ tục quy định thì yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ và chỉ thực hiện việc thẩm định khi hồ sơ thẩm định bảo đảm đúng, đầy đủ thủ tục quy định.

5. Chậm nhất là 08 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ thẩm định dự thảo Nghị quyết, Sở Tư pháp phải có Báo cáo thẩm định gửi cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết. Cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý lại dự thảo Nghị quyết.

Điều 8. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.

2. Hồ sơ dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Luật.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do cơ quan chủ trì soạn thảo trình, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra hồ sơ dự thảo Nghị quyết, chỉ tiếp nhận khi hồ sơ dự thảo Nghị quyết đã bảo đảm đúng, đầy đủ thủ tục quy định.

4. Căn cứ vào chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

5. Trình tự xem xét thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 26 của Luật và Điều 18 của Nghị định số 91.

6. Cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp chỉnh lý lại dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi trình Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra theo quy định.

Điều 9. Thẩm tra dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua.

2. Việc thẩm tra Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 27 của Luật và Điều 20 của Nghị định số 91.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị hồ sơ thẩm tra, gửi hồ sơ thẩm tra đến Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao thẩm tra; tổng hợp và tiếp thu ý kiến thẩm tra để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉnh lý lại dự thảo Nghị quyết.

Điều 10. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị hồ sơ dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

2. Hồ sơ dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Luật.

3. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội đông nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật.

Chương 3.

XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 11. Lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Việc lập, thông qua và điều chỉnh chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật và Điều 15, Điều 16 của Nghị định số 91.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đề nghị xây dựng Quyết định, Chỉ thị hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh lĩnh vực thuộc ngành mình và gửi đề nghị đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 12 của năm trước để Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, chủ trì phối hợp với các ngành lập dự thảo dự kiến chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Trong trường hợp xét thấy không bảo đảm về tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành Quyết định, Chỉ thị hay bổ sung thêm Quyết định, Chỉ thị cần ban hành, các cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh có quyền đề nghị điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi đề nghị đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, chủ trì phối hợp với các ngành lập dự thảo dự kiến điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại phiên họp gần nhất.

Điều 12. Soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Việc soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật và Điều 17 của Nghị định số 91. Cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo; Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo, Thủ trưởng cơ quan phối hợp soạn thảo hoặc tổ soạn thảo (trong trường hợp thành lập tổ soạn thảo) có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ, trách nhiệm của mình trong việc soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm đúng tiến độ, trình tự, thủ tục quy định.

Điều 13. Lấy ý kiến vào dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Việc lấy ý kiến vào dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật và Điều 23 của Nghị định số 91.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức việc lấy ý kiến, tổng hợp và tiếp thu ý kiến đóng góp của tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến để chỉnh lý lại dự thảo Quyết định, Chỉ thị.

3. Tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến có trách nhiệm nghiên cứu và tham gia ý kiến theo đúng yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo về hình thức, nội dung cần lấy ý kiến.

4. Trong thời gian chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức, cá nhân không chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến nhận được dự thảo Quyết định, Chỉ thị và trong thời gian chậm nhất là 08 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân chịu sự tác động trực tiếp của Quyết định, Chỉ thị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản với cơ quan chủ trì soạn thảo về nội dung được lấy ý kiến tham gia vào dự thảo Quyết định, Chỉ thị.

Điều 14. Thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

2. Việc thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật và Điều 21 của Nghị định số 91.

3. Cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh đến Sở Tư pháp để thẩm định.

4. Khi nhận hồ sơ thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ thẩm định, nếu hồ sơ thẩm định chưa bảo đảm thủ tục quy định thì yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ và chỉ thực hiện việc thẩm định khi hồ sơ thẩm định bảo đảm đúng, đầy đủ thủ tục quy định.

5. Chậm nhất là 08 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ thẩm định dự thảo Quyết định, Chỉ thị, Sở Tư pháp phải có Báo cáo thẩm định gửi cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị. Cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý lại dự thảo Quyết định, Chỉ thị.

Điều 15. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh và trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp.

2. Hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan chủ trì soạn thảo trình, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị và chỉ tiếp nhận khi hồ sơ dự thảo Quyết định, Chỉ thị bảo đảm đúng, đầy đủ thủ tục theo quy định.

4. Căn cứ vào chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc thông qua dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Trình tự xem xét thông qua dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Luật và Điều 18 của Nghị định số 91.

Điều 16. Ban hành Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Dự thảo Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thông qua, trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tư pháp chỉnh lý lại dự thảo Quyết định, Chỉ thị theo đúng ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.

2. Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phải được gửi cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành và phải được gửi đăng Báo tỉnh, đăng Công báo tỉnh, niêm yết công khai, đưa tin theo quy định tại Điều 8, Điều 51 của Luật và Điều 7, Điều 9, Điều 10 của Nghị định số 91.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện những nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động khảo sát, soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và kinh phí bảo đảm cho các hoạt động khảo sát, soạn thảo, tổ chức lấy ý kiến, thẩm định, thông qua và ban hành Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 55 của Luật và Điều 25 của Nghị định số 91, hướng dẫn của Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính.

2. Cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi cho các nội dung quy định tại Khoản 1 của Điều này; chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được cấp theo đúng định mức và chế độ tài chính hiện hành.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc cấp và quản lý nguồn kinh phí chi bảo đảm cho công tác xây dựng và ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 18. Triển khai tổ chức thực hiện Quy chế

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức quán triệt, triển khai Quy chế đến Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh tổ chức thực hiện.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh tổ chức quán triệt phổ biến nội dung Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình.

Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc, có chất lượng và hiệu quả Quy chế này sẽ được biểu dương, khen thưởng theo chế độ thi đua khen thưởng hiện hành của nhà nước.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính theo quy định hiện hành./.

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1417/2007/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

  • Số hiệu: 1417/2007/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 18/06/2007
  • Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
  • Người ký: Nguyễn Tiến Thành
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 28/06/2007
  • Ngày hết hiệu lực: 09/09/2016
  • Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
Tải văn bản