Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------

Số: 14/2009/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 15 tháng 05 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị; Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu đô thị mới; Nghị định số 41/2007/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 42/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 240/TTr-SXD ngày 09 tháng 4 năm 2009 về việc xin ban hành Quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan theo dõi, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 44/2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các Quy định trước đây trái với Quy định tại Quyết định này đều được bãi bỏ./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Bùi Ngọc Sương

 

QUY ĐỊNH

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này xác định trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước; chủ đầu tư; các tổ chức tư vấn, cá nhân trong nước; các tổ chức tư vấn, cá nhân nước ngoài đối với các hoạt động về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và khảo sát địa hình phục vụ quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng; không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn; hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm: sơ đồ, bản vẽ, quy định quản lý quy hoạch xây dựng, mô hình và thuyết minh.

2. Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng: là những yêu cầu, nội dung, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để lập quy hoạch xây dựng.

3. Quy hoạch xây dựng vùng: là việc tổ chức hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc liên tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Quy hoạch xây dựng vùng được lập cho các vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên và các vùng khác do người có thẩm quyền quyết định.

4. Quy hoạch chung xây dựng: là việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng của quốc gia trong từng thời kỳ. Quy hoạch chung xây dựng được lập cho: các đô thị loại 5 trở lên; các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 5 trở lên; các khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế có chức năng đặc biệt theo quy định của Chính phủ; các khu chức năng khác ngoài đô thị đã được xác định (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp địa phương, ...) có quy mô lớn hơn 500ha.

5. Quy hoạch chi tiết xây dựng: là việc cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung xây dựng. Quy hoạch chi tiết xây dựng được lập cho: các khu chức năng của đô thị loại 5 trở lên và các khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định của Chính phủ; khu vực có dự án khu đô thị mới và các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng khác ngoài đô thị đã được xác định (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp địa phương, ...) có quy mô nhỏ hơn 500 ha; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô thị; các khu vực có phạm vi lập quy hoạch liên quan tới địa giới hành chính hai huyện trở lên. Là cơ sở để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình.

6. Thiết kế đô thị là việc cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô thị, cảnh quan cho từng khu chức năng, tuyến phố và các khu không gian công cộng khác trong đô thị.

7. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: là việc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân cư nông thôn.

8. Thời gian lập quy hoạch: là tổng các khoảng thời gian để thực hiện việc nghiên cứu, hiệu chỉnh hoàn chỉnh một đồ án quy hoạch xây dựng (không kể thời gian họp thông qua, xin ý kiến, thẩm định, phê duyệt…).

9. Chứng chỉ quy hoạch; cung cấp thông tin: là văn bản xác định các thông tin và số liệu về quy hoạch xây dựng được duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu.

10. Khảo sát xây dựng gồm: khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng. Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt.

11. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng: là sự thay đổi một hoặc một số trong các nội dung về tính chất, chức năng, quy mô, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật,... của một hoặc vài khu vực đã được xác định tại quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt nhưng không làm thay đổi các định hướng phát triển lớn về kinh tế - xã hội, bố cục không gian kiến trúc, bố trí mạng lưới hạ tầng kỹ thuật chính đã được xác định tại quy hoạch xây dựng đó.

12. Các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung gồm các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

13. Đô thị: đô thị là phạm vi ranh giới địa chính nội thị của thành phố, thị xã và thị trấn được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: đô thị bao gồm các quận, phường và thị trấn, các khu chức năng đô thị, không bao gồm phần ngoại thị; là điểm dân cư tập trung, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4.000 người (đối với miền núi tối thiểu là 2.800 người) với tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu là 65%. Đô thị gồm các loại: thành phố, thị xã và thị trấn. Đô thị bao gồm các khu chức năng đô thị.

14. Khu đô thị: là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị. Khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng.

15. Đất đô thị: đất đô thị là đất nội thành phố, đất nội thị xã và đất thị trấn. Đất ngoại thành, ngoại thị đã có quy hoạch và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị được quản lý như đất đô thị.

16. Đất xây dựng đô thị: là đất xây dựng các khu chức năng đô thị (bao gồm cả các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị). Đất dự phòng phát triển, đất nông lâm nghiệp trong đô thị và các loại đất không phục vụ cho hoạt động của các chức năng đô thị không phải là đất xây dựng đô thị.

17. Điểm dân cư nông thôn: là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi, khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, cụm, tuyến dân cư ấp được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.

18. Khu đô thị mới: là khu đô thị đồng bộ có hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khu dân cư và các công trình dịch vụ khác, được phát triển nối tiếp đô thị hiện có hoặc hình thành khu đô thị tách biệt, có ranh giới và chức năng được xác định phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; khu đô thị mới có địa giới hành chính thuộc một tỉnh.

19. Khu công nghiệp: là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục được quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

20. Khu công nghệ cao: là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.

21. Khu kinh tế: là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt, với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục được quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế.

22. Cụm công nghiệp: là một nhóm nhà máy công nghiệp được bố trí gần nhau trong một mặt bằng thống nhất. Các nhà máy trong cụm quan hệ với nhau về mặt hợp tác xây dựng và sử dụng chung các công trình phụ trợ kỹ thuật, các công trình và mạng lưới kỹ thuật hạ tầng.

23. Nhà ở thương mại: là nhà ở do tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng để bán, cho thuê theo cơ chế thị trường.

24. Nhà ở xã hội: là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cho các đối tượng quy định tại Điều 53 và Điều 54 của Luật Nhà ở thuê hoặc thuê mua theo cơ chế do Nhà nước quy định.

25. Công trình ngầm đô thị: là những công trình được xây dựng ngầm dưới đất tại đô thị bao gồm công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; công trình giao thông ngầm; công trình công cộng ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng.

26. Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành.

Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng. Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng.

27. Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.

Điều 3. Phân loại quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng được chia thành các loại sau đây:

1. Quy hoạch xây dựng vùng;

2. Quy hoạch xây dựng đô thị, bao gồm quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;

3. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn;

4. Quy hoạch xây dựng các khu chức năng (khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu du lịch; khu bảo tồn, khu di tích; khu kinh tế đặc thù ...).

Điều 4. Quy định chung đối với quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:

1. Quy hoạch xây dựng phải được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng tiếp theo. Quy hoạch xây dựng được lập cho năm năm, mười năm và định hướng phát triển lâu dài. Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét điều chỉnh để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải bảo đảm tính kế thừa của các quy hoạch xây dựng trước đã lập và phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng trong địa giới hành chính do mình quản lý theo phân cấp, làm cơ sở quản lý các hoạt động xây dựng, triển khai các dự án đầu tư xây dựng và xây dựng công trình.

3. Mọi tổ chức, cá nhân phải tuân theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch phát triển của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; đảm bảo quốc phòng, an ninh, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội.

5. Tổ chức, sắp xếp không gian trên cơ sở sử dụng và khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội của tỉnh.

6. Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn, bền vững; thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di sản văn hóa, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc.

7. Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng; quản lý, sử dụng và khai thác các công trình xây dựng trong đô thị, điểm dân cư nông thôn.

8. Nhiệm vụ quy hoạch có thể được điều chỉnh trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng. Khi tiến hành lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, có những nội dung khác với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt mà không thay đổi phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch thì không phải tiến hành lập lại nhiệm vụ quy hoạch. Người có thẩm quyền chỉ phê duyệt lại nhiệm vụ quy hoạch để đảm bảo sự thống nhất với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.

9. Đối với các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp,...) có quy mô trên 500 ha phải tiến hành lập quy hoạch chung xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

10. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực xây dựng công trình phúc lợi công cộng và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, sau 3 năm kể từ ngày công bố quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt chưa triển khai thực hiện mà vẫn phù hợp với định hướng phát triển và lợi ích xã hội thì người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện quy hoạch trên cơ sở các giải pháp khắc phục và kế hoạch cụ thể, đồng thời có trách nhiệm thông báo và giải thích các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết và thực hiện.

11. Đồ án quy hoạch xây dựng phải đảm bảo phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn được áp dụng, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và quy định của các bộ, ngành có liên quan.

12. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ- CP ngày 14/03/2008 Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế và được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.

13. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xác định và bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội khi lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao trên địa bàn.

14. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở thương mại và khu đô thị mới trên địa bàn có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên sẽ được xem xét thực hiện trách nhiệm dành một phần diện tích đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để chính quyền địa phương phát triển nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, nhưng trong mọi trường hợp không vượt quá 20% diện tích đất ở của dự án.

15. Đối với quy hoạch xây dựng ngầm đô thị: phải tuân thủ theo Nghị định số 41/2007/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng ngầm đô thị, theo các văn bản pháp luật chuyên ngành khác có liên quan và phải đảm bảo phù hợp các quy định sau:

a. Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị là một bộ phận của quy hoạch xây dựng đô thị và được lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng. Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị được phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động xây dựng ngầm đô thị tiếp theo.

b. Quy hoạch xây dựng các khu đô thị mới, đô thị mới, các đường phố xây dựng mới tại các đô thị cũ phải quy hoạch hệ thống tuynel, hào kỹ thuật để lắp đặt các công trình đường dây, đường ống kỹ thuật. Đối với các đô thị cũ phải có kế hoạch xây dựng tuynel, hào kỹ thuật để từng bước hạ ngầm các công trình đường dây, đường ống kỹ thuật.

c. Việc cho phép sử dụng không gian ngầm đô thị để xây dựng công trình ngầm phải được cấp có thẩm quyền cho phép và phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp công trình ngầm chưa được xác định trong quy hoạch xây dựng thì phải có thỏa thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch xây dựng sau khi có ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan của địa phương.

16. Đối với dự án đầu tư xây dựng có địa điểm xây dựng ngoài đô thị và thuộc khu vực chưa có quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được duyệt, do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và công trình kiến trúc thì có thể tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nhưng phải đảm bảo sự kết nối hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào.

17. Đối với dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5ha (nhỏ hơn 2ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì có thể lập bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình là một hoặc các bản vẽ thể hiện một số nội dung thiết yếu của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, bao gồm các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật để làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở thay cho việc lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000; đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh. Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 được duyệt là căn cứ lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế cơ sở.

18. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở: việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo khoản 1 và 2, Điều 1 của Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ và theo các quy định hiện hành về quy hoạch chi tiết xây dựng khu đô thị mới.

19. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt các cấp có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch xây dựng bằng văn bản với các nội dung được hướng dẫn tại Mục II, Chương II của Quy định này.

Hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng gồm: bản vẽ kèm theo quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng; thuyết minh tổng hợp bao gồm quy định quản lý quy hoạch xây dựng... phải được đóng dấu của cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng.

20. Cơ quan tư vấn lập đồ án quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về thời gian lập thiết kế quy hoạch xây dựng, nội dung nghiên cứu và số liệu tính toán kinh tế - kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.

21. Nội dung thuyết minh, nội dung các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ của nhiệm vụ quy hoạch, bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng và quy định về quản lý quy hoạch xây dựng phải tuân thủ theo: Điều 10, Điều 18, Điều 27, Điều 35 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Quy định kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng. Quy cách thể hiện hồ sơ (ký hiệu, đường nét, màu sắc...) phải tuân thủ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng.

Điều 5. Căn cứ lập quy hoạch xây dựng

Khi lập quy hoạch xây dựng cần đầy đủ các căn cứ được quy định tại Điều 7, Điều 15, Điều 23 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ và tuân thủ theo trình tự từ quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đến quy hoạch chi tiết xây dựng. Trong trường hợp chưa có đủ các căn cứ theo quy định thì phải dựa trên định hướng lớn của các ngành, các chương trình, kế hoạch phát triển của địa phương và các yếu tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch xây dựng để làm căn cứ lập quy hoạch xây dựng.

Điều 6. Trình tự lập và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng

Quy hoạch xây dựng được thể hiện trên đồ án quy hoạch xây dựng và được thực hiện theo trình tự sau đây:

1. Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng;

2. Điều tra, khảo sát, thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu và điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội; tài liệu về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành có liên quan để lập đồ án quy hoạch xây dựng;

3. Lập đồ án quy hoạch xây dựng;

4. Lấy ý kiến về đồ án quy hoạch xây dựng;

5. Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.

Điều 7. Quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh; Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; Phòng Quản lý đô thị (đối với thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc), Phòng Công thương (đối với các huyện còn lại) có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn.

3. Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn các phân khu chức năng thuộc quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Phòng Quản lý quy hoạch - xây dựng thuộc Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc có trách nhiệm giúp Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn.

4. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn phường, xã, thị trấn.

Điều 8. Bản đồ khảo sát địa hình phục vụ công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng

1. Nhiệm vụ khảo sát, bản đồ khảo sát địa hình để lập đồ án quy hoạch xây dựng do tổ chức tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư dự án quy hoạch xây dựng tổ chức thẩm định, phê duyệt.

Đối với những vùng chưa có bản đồ khảo sát địa hình thì phải tiến hành khảo sát đo đạc để lập bản đồ.

2. Đối với những vùng đã có bản đồ khảo sát địa hình thì sử dụng bản đồ đã có để lập đồ án quy hoạch xây dựng. Trong trường hợp bản đồ khảo sát địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch xây dựng thì thực hiện khảo sát đo đạc bổ sung.

3. Đối với khu vực nông thôn có thể sử dụng bản đồ địa chính để lập đồ án quy hoạch xây dựng.

4. Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư dự án quy hoạch xây dựng và của nhà thầu khảo sát xây dựng; nội dung khảo sát lập quy hoạch xây dựng và việc giám sát, nghiệm thu, phê duyệt hồ sơ, bản đồ khảo sát lập quy hoạch xây dựng được thực hiện theo Mục 1, Chương IV về khảo sát xây dựng của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, theo Chương III về quản lý chất lượng khảo sát xây dựng tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 26/12/2004 của Chính phủ và theo Thông tư số 12/2005/TT-BXD ngày 15/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng.

Điều 9. Quản lý, lưu trữ hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

2. Cơ quan lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp tài liệu lưu trữ về đồ án quy hoạch xây dựng cho cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ lưu trữ: hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt gồm thuyết minh tổng hợp, các bản vẽ đúng tỷ lệ theo quy định, đĩa CD hoặc DVD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản vẽ được thể hiện bằng chương trình Autocad cùng với các chương trình khác có liên quan để phục vụ công tác quản lý, được lưu trữ tại các cơ quan sau:

a. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh được lưu trữ tại: Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Phòng Quản lý đô thị (Phòng Công thương); Phòng Quản lý quy hoạch - xây dựng thuộc Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc và Ủy ban nhân dân xã có liên quan trực tiếp;

b. Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc được lưu trữ tại: Sở Xây dựng; Phòng Quản lý đô thị (Phòng Công thương); Phòng Quản lý quy hoạch - xây dựng thuộc Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc và Ủy ban nhân dân xã có liên quan.

Chương II.

THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 10. Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng

1. Được thực hiện theo Chương III của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

2. Đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng là tư vấn nước ngoài thì thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 09/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 và hồ sơ khảo sát địa hình

1. Lập hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng và hồ sơ khảo sát địa hình:

Thực hiện theo quy định tại Phần II về lập quy hoạch xây dựng của Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; đối với hồ sơ khảo sát địa hình, thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Chương III Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

2. Phê duyệt hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 và hồ sơ khảo sát địa hình

2.1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các hồ sơ quy hoạch xây dựng:

Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hồ sơ quy hoạch xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh, bao gồm các nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng dưới đây:

a. Nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản,...);

b. Nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch chung xây dựng các đô thị loại 3, loại 4, loại 5 và các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 3, loại 4, loại 5; quy hoạch chung xây dựng các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...) có quy mô lớn hơn 500ha;

c. Nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với: các khu chức năng của đô thị loại 3 trở lên; khu vực có dự án khu đô thị mới. Nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế;

d. Nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với: các khu vực có phạm vi lập quy hoạch liên quan tới địa giới hành chính hai huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, công nghiệp địa phương,...) có quy mô nhỏ hơn 500ha; các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt;

đ. Nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu dân cư, tái định cư,... thuộc các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư (dự án thủy điện, dự án khai thác, chế biến khoảng sản,...);

e. Các điều chỉnh quy hoạch xây dựng nêu tại tiết a, b, c, d, đ điểm 2.1 khoản 2 Điều 11 của Quy định này.

2.2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện) phê duyệt hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 dưới đây:

Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hồ sơ quy hoạch xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, bao gồm các nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 dưới đây:

a. Nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với: các khu chức năng của đô thị loại 4 loại 5; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của đô thị từ loại 3 đến loại 5; quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung; quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn quản lý;

b. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng thuộc đô thị loại 4 (thị xã) thì trước khi phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng;

c. Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 phục vụ các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung và các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung theo hình thức kinh doanh (ngoài các quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 tại tiết d điểm 2.1 khoản 2 Điều 11 của Quy định này). Trường hợp các quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 này thuộc khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được duyệt thì phải có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng;

d. Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/500 được duyệt trên địa bàn quản lý;

đ. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc lập bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500, nếu có thay đổi về tính chất, quy mô, ranh giới và chức năng sử dụng đất so với quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng;

e. Các điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng công trình nêu tại tiết a, c, d điểm 2.2 khoản 2 Điều 11 của Quy định này.

2.3. Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc phê duyệt hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 dưới đây:

a. Nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng có quy mô dưới 50ha trên địa bàn thuộc chức năng quản lý của Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định số 478/QĐ-UBND ngày 27/02/2009; nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền;

b. Bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 tại khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/500 được duyệt trên địa bàn thuộc chức năng quản lý của Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc;

c. Trong quá trình lập quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc lập bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500, nếu có thay đổi về tính chất, quy mô, ranh giới và chức năng sử dụng đất so với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc phải xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và có ý kiến thống nhất về chuyên môn của Sở Xây dựng;

d. Các điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch tổng mặt bằng công trình nêu tại tiết a, b điểm 2.3 khoản 2 Điều 11 của Quy định này.

2.4. Sở Xây dựng phê duyệt hồ sơ bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 dưới đây:

Sở Xây dựng phê duyệt các hồ sơ bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng công trình tỷ lệ 1/500 tại các khu vực còn lại, ngoại trừ các khu vực đã phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc phê duyệt theo quy định tại tiết d điểm 2.2, tiết b điểm 2.3 khoản 2 Điều 11 của Quy định này.

2.5. Chủ đầu tư các đồ án quy hoạch xây dựng và chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung thực hiện tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ khảo sát địa hình dưới đây:

a. Hồ sơ khảo sát địa hình (nhiệm vụ khảo sát, đề cương, bản đồ khảo sát địa hình...) phục vụ việc lập đồ án quy hoạch xây dựng thuộc địa bàn địa phương quản lý với các chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc; hồ sơ khảo sát địa hình phục vụ việc lập đồ án quy hoạch xây dựng với các chủ đầu tư là người được cấp có thẩm quyền giao làm chủ thể lập đồ án quy hoạch xây dựng;

b. Hồ sơ khảo sát địa hình phục vụ việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung có sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc không sử dụng vốn ngân sách nhà nước; quy hoạch chi tiết xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung theo hình thức kinh doanh... với các chủ đầu tư là các tổ chức, cá nhân và các doanh nghiệp được giao làm chủ đầu tư theo quy định của pháp luật;

c. Các điều chỉnh hồ sơ khảo sát địa hình (nếu có) đã nêu tại tiết a, tiết b điểm 2.5 khoản 2 Điều 11 của Quy định này.

3. Thẩm định, trình duyệt hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng và hồ sơ khảo sát địa hình

3.1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a. Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng được quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 11 của Quy định này và các hồ sơ khảo sát địa hình phục vụ việc lập đồ án quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh làm chủ đầu tư;

b. Thẩm định và soạn thảo các văn bản về quản lý quy hoạch xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; hướng dẫn Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công thương của các huyện, thị xã, thành phố và Phòng Quản lý quy hoạch - xây dựng của Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý quy hoạch xây dựng;

c. Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức kiểm tra việc quản lý, thực hiện việc công bố các đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt;

d. Thực hiện cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng theo tiết a điểm 1.1, điểm 1.2 và điểm 1.3, khoản 1 Điều 23 của Quy định này bằng văn bản cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu;

đ. Theo định kỳ 6 tháng và hàng năm, Sở Xây dựng có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về kế hoạch, chương trình lập quy hoạch xây dựng và tình hình quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh theo mẫu báo cáo do Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3.2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a. Trên cơ sở kế hoạch dài hạn, đăng ký kế hoạch từ nguồn vốn ngân sách để thực hiện công tác quy hoạch xây dựng hàng năm theo thẩm quyền, bao gồm các việc: lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, tổ chức công bố và cắm mốc giới quy hoạch xây dựng ngoài thực địa và các công việc khác phục vụ cho công tác quy hoạch xây dựng;

b. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, đề xuất việc bổ sung, điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn và quy hoạch xây dựng các khu chức năng ngoài đô thị với cấp có thẩm quyền;

c. Tổ chức quản lý vốn trong suốt quá trình lập nhiệm vụ; lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền;

d. Thông qua Sở Xây dựng thẩm định để trình duyệt các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng các khu chức năng ngoài đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ. Thực hiện cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng (trong phạm vi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt do mình quản lý) và thực hiện theo tiết b điểm 1.1, điểm 1.2 và điểm 1.3 khoản 1 Điều 23 của Quy định này trong việc cung cấp thông tin bằng văn bản về quy hoạch xây dựng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu bằng văn bản;

e. Chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị (Phòng Công thương) theo định kỳ 6 tháng và hàng năm thực hiện báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện các nội dung về kế hoạch, chương trình lập quy hoạch xây dựng và tình hình quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn trong phạm vi địa giới hành chính do huyện, thị xã, thành phố quản lý theo mẫu báo cáo do Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3.3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã:

Ủy ban nhân dân xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn quản lý.

3.4. Trách nhiệm của Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc:

Ngoài các trách nhiệm tại các tiết b, c điểm 3.2 khoản 3 Điều 11 của Quy định này, Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc còn có trách nhiệm:

a. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng Kiên Giang và các cơ quan chuyên môn của tỉnh để lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 thuộc các phân khu chức năng của quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (trừ các quy hoạch chi tiết xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc phê duyệt);

- Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 và 1/500 các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu di sản, bảo tồn di tích, cụm công nghiệp địa phương,...) có quy mô nhỏ hơn 500ha;

b. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc phê duyệt:

Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 các khu chức năng đô thị và quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/500 phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (trừ các quy hoạch chi tiết xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc phê duyệt);

c. Tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy hoạch xây dựng sau khi đã được phê duyệt;

d. Thực hiện cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng (trong phạm vi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các phân khu chức năng được duyệt do mình quản lý) và thực hiện theo tiết b, c điểm 1.1 và điểm 1.2 khoản 1 Điều 23 của Quy định này trong việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu bằng văn bản;

đ. Theo định kỳ hàng năm, Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về kế hoạch, chương trình lập quy hoạch xây dựng và tình hình quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn quản lý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

3.5. Trách nhiệm của Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế đặc thù:

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế đặc thù có trách nhiệm thông qua Sở Xây dựng thẩm định để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000, tỷ lệ 1/500 các khu chức năng thuộc phạm vi ranh giới do mình quản lý.

3.6. Trách nhiệm của chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung:

Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung và các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung theo hình thức kinh doanh có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thuộc phạm vi dự án do mình đầu tư và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh phê duyệt hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng này theo quy định.

Điều 12. Thời gian lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng

1. Đối với nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh:

a. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng không quá 75 ngày kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ;

b. Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng không quá 18 tháng;

c. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định;

d. Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định.

2. Đối với nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng:

a. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng không quá 03 tháng kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ;

b. Thời gian lập đồ án quy hoạch chung xây dựng không quá 12 tháng;

c. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định;

d. Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

3. Đối với nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng:

a. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng không quá 02 tháng kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ;

b. Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng:

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/500, thời gian lập theo yêu cầu của dự án;

- Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000, thời gian lập không quá 09 tháng;

c. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 11 của Quy định này trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định;

d. Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định;

đ. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được quy định tại điểm 2.2, điểm 2.3 khoản 2 Điều 11 của Quy định này trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định;

e. Phòng Quản lý đô thị (Phòng Công thương) và Phòng Quản lý quy hoạch - xây dựng thuộc Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc phê duyệt trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định.

4. Đối với nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:

a. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng không quá 02 tháng kể từ ngày chính thức được giao nhiệm vụ;

b. Thời gian lập đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn không quá 06 tháng;

c. Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (sau khi được Hội đồng nhân dân xã thông qua bằng nghị quyết và có tờ trình xin phê duyệt của Ủy ban nhân dân xã) trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan thẩm định;

d. Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công thương và Phòng Quy hoạch - Xây dựng thuộc Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc địa bàn quản lý trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của cơ quan trình thẩm định.

5. Trách nhiệm của người thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng:

Người có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng có trách nhiệm thẩm định, phê duyệt theo đúng thời gian quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định, phê duyệt.

Điều 13. Lập, thẩm định và ban hành quy định về quản lý quy hoạch xây dựng

Trên cơ sở nội dung đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt, cơ quan tư vấn lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư lập quy định về quản lý quy hoạch xây dựng trong phạm vi ranh giới quy hoạch để trình cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng theo phân cấp thực hiện thẩm định, trình phê duyệt theo quy định.

1. Đối với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh:

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng, nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ.

2. Đối với quy hoạch chung xây dựng:

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng đô thị, nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ.

3. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng:

Cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng (theo phân cấp, ủy quyền tại Quy định này và các quy định khác có liên quan của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) ban hành quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng, nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ.

4. Đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:

Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quy định về quản lý quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, nội dung thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ.

Điều 14. Nội dung thẩm định và thành phần hồ sơ quy hoạch xây dựng; nội dung phê duyệt quy hoạch xây dựng; hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Nội dung thẩm định, thành phần hồ sơ quy hoạch xây dựng:

a. Về các căn cứ để lập đồ án quy hoạch xây dựng;

b. Về năng lực của đơn vị tư vấn lập quy hoạch xây dựng;

c. Về thành phần hồ sơ, bản vẽ; nội dung thể hiện, thẩm định hồ sơ bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo hướng dẫn tại Quy định này, theo Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 và theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 03/2008/QĐ- BXD ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

d. Về quy cách thể hiện hồ sơ bản vẽ (ký hiệu, đường nét, màu sắc,...) được thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Nội dung phê duyệt quy hoạch xây dựng a. Đối với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh:

Nội dung nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại: Điều 6, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; điểm 1 khoản II Phần V Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 04 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng.

b. Đối với quy hoạch chung xây dựng:

Nội dung nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chung xây dựng và thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch được thực hiện theo quy định tại: Điều 14, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Điểm 2 Khoản II, Phần V Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

c. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng:

Nội dung nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng và thành phần hồ sơ đồ án quy hoạch được thực hiện theo quy định tại: Điều 22, Điều 24, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; điểm 3 khoản II Phần V Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng.

d. Đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:

Nội dung nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại: Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Điểm 4 Khoản II Phần V Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008 của Bộ Xây dựng.

3. Hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

a. Hồ sơ trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt, nội dung nhiệm vụ, bản vẽ theo quy định và các văn bản pháp lý có liên quan.

b. Hồ sơ trình duyệt đồ án quy hoạch xây dựng gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt; thuyết minh tổng hợp trong đó có chương đánh giá môi trường chiến lược (hoặc đánh giá tác động môi trường) và quy định về quản lý quy hoạch xây dựng; các bản vẽ thu nhỏ in màu.

Số lượng hồ sơ trình duyệt theo yêu cầu của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng trên cơ sở tính chất, quy mô của từng loại quy hoạch xây dựng nhưng không ít hơn 20 bộ.

c. Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng gồm: tờ trình đề nghị phê duyệt; thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch; thuyết minh tổng hợp đồ án quy hoạch, các phụ lục tính toán kèm theo, các bản vẽ thu nhỏ in màu, quy định về quản lý quy hoạch xây dựng; một bản vẽ in màu và các bản vẽ in đen trắng đúng tỷ lệ theo quy định; các văn bản pháp lý liên quan và mô hình (nếu có). Số lượng hồ sơ tối thiểu là 03 bộ.

Điều 15. Lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng

Trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng, tổ chức tư vấn phải phối hợp chính quyền địa phương để lấy ý kiến nhân dân trong khu vực lập quy hoạch. Việc lấy ý kiến đối với nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng được thực hiện theo quy định tại các Điều 15, Điều

17, Điều 19, Điều 21, Điều 23, Điều 26, Điều 28, Điều 30 của Luật Xây dựng; Điều 22, Điều 25 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP; điểm 1, điểm 2 Phần III của Thông tư số 07/2008/TT-BXD và quy định sau:

- Trên cơ sở hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng và kết quả lấy ý kiến, người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng.

- Đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt phải phù hợp với định hướng phát triển; đảm bảo tính khả thi, hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và cộng đồng. Đồng thời phải có các kế hoạch và giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế, tồn tại của phương án lựa chọn trên cơ sở các ý kiến đóng góp.

Điều 16. Quy định điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng

1. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng được quy định tại: Điều 12, Điều 20, Điều 29 và Điều 37 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ; Phần VI Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng và được thực hiện theo quy định cụ thể như sau:

a. Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng, được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây:

- Quy hoạch chung xây dựng được điều chỉnh toàn bộ hoặc điều chỉnh cục bộ có ảnh hưởng tới khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Cần khuyến khích thu hút đầu tư nhưng phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng đô thị về phân khu chức năng.

b. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung và dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung theo hình thức kinh doanh đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt, trong thời gian 03 năm kể từ ngày công bố mà chưa triển khai thực hiện hoặc thực hiện không đạt yêu cầu của quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt thì người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch phải tổ chức lập điều chỉnh đối với quy hoạch chi tiết xây dựng này.

Trường hợp quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 không thể thực hiện được thì phải điều chỉnh hoặc hủy bỏ và tổ chức công bố lại theo quy định.

c. Khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng, người có thẩm quyền phê duyệt phải lấy ý kiến của nhân dân thông qua phiếu xin ý kiến hoặc tổ chức họp đại diện tổ dân phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong khu vực liên quan đến quy hoạch điều chỉnh.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền quy định tại điểm 2.2 khoản 2 Điều 11 của Quy định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra rà soát việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Căn cứ tình hình thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố tác động tới quá trình phát triển đô thị, cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng quyết định về thời hạn và nội dung điều chỉnh quy hoạch xây dựng.

4. Khi thực hiện việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng đối với đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Quy định này, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải lấy ý kiến chính thức bằng văn bản của cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng cấp tỉnh.

5. Khi thực hiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị, cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng phải đảm bảo hạn chế tới mức thấp nhất việc gây hậu quả tác động xấu đến các dự án khu đô thị mới đang được thực hiện và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sự thay đổi quy hoạch gây ra đối với dự án.

6. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố được phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đối với các đồ án quy hoạch xây dựng trước đây do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhưng nay theo Quy định này thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Chương III.

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 17. Quy định cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch xây dựng, đồ án quy hoạch xây dựng

1. Chủ đầu tư nộp hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng tại cơ quan thẩm định là Sở Xây dựng (nếu quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt) hoặc Phòng Quản lý đô thị, Phòng Công thương (nếu quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt). Đối với hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc phạm vi các phân khu chức năng được quy định trong quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thì chủ đầu tư nộp hồ sơ tại cơ quan thẩm định là Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc.

2. Cơ quan thẩm định có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra nội dung và quy cách hồ sơ, nếu hợp lệ phải lập biên nhận và có quy định thời gian giải quyết cụ thể.

Điều 18. Quy trình thẩm định nhiệm vụ quy hoạch

1. Sau khi cơ quan thẩm định kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, nếu hồ sơ chưa đầy đủ nội dung theo quy định của từng loại nhiệm vụ quy hoạch, phải hướng dẫn cho chủ đầu tư về các nội dung cần bổ sung, hiệu chỉnh.

2. Sau khi hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch được chủ đầu tư bổ sung hiệu chỉnh đầy đủ theo hướng dẫn, cơ quan thẩm định phải lập biên nhận, tổ chức thẩm định và trong thời gian tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận, phải thông báo bằng văn bản kết quả thẩm định cho chủ đầu tư.

3. Khi hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đã được chủ đầu tư chỉnh sửa đầy đủ theo nội dung thông báo kết quả thẩm định, cơ quan thẩm định tiếp nhận và lập thủ tục trình cấp thẩm quyền tổ chức phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

Điều 19. Hình thức tổ chức và quy trình thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng

1. Hình thức tổ chức:

Tùy theo tính chất, quy mô, tiến độ thực hiện của từng nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng, cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng các cấp có thể thực hiện tổ chức thẩm định theo một trong các hình thức sau:

a. Tổ chức Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch để thực hiện thẩm định quy hoạch xây dựng và quyết định thành phần, số lượng các thành viên tham gia Hội đồng (đối với cấp tỉnh và thành phố);

b. Tổ chức Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định quy hoạch xây dựng và quyết định thành phần, số lượng các thành viên tham gia Hội đồng (đối với cấp tỉnh, thành phố và cấp huyện);

c.Thẩm định của phòng chuyên môn thuộc cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp.

2. Quy trình thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng

2.1. Đối với hồ sơ quy hoạch xây dựng có tính chất quan trọng; liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; ảnh hưởng sâu rộng đến kinh tế - chính trị - xã hội, và tác động đến cảnh quan, môi trường... thì phải được tổ chức thông qua Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch hoặc Hội đồng thẩm định quy hoạch xây dựng của cấp phê duyệt quy hoạch xây dựng (sau đây gọi chung là Hội đồng).

a. Khi chủ đầu tư nộp hồ sơ quy hoạch xây dựng để chuẩn bị thông qua Hội đồng, cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cử cán bộ đủ năng lực để tiếp nhận, kiểm tra thành phần, quy cách, số lượng hồ sơ quy hoạch xây dựng (bản vẽ, thuyết minh, quy định quản lý quy hoạch xây dựng, mô hình - nếu có và các văn bản liên quan) theo nhiệm vụ quy hoạch xây dựng được duyệt (hoặc theo chủ trương của cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch). Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, phải hướng dẫn cho chủ đầu tư bổ sung hồ sơ.

b. Khi chủ đầu tư bổ sung hồ sơ quy hoạch xây dựng đầy đủ theo hướng dẫn, cơ quan thẩm định phải lập biên nhận với nội dung: để thông qua Hội đồng, trong thời gian 10 ngày cơ quan thẩm định phải tổ chức họp Hội đồng. Trước khi họp ít nhất là 03 ngày làm việc phải gửi thuyết minh tóm tắt và các bản vẽ thu nhỏ của hồ sơ quy hoạch xây dựng đến các thành viên được mời để được nghiên cứu, tham vấn ý kiến.

Tối đa sau 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng, cơ quan thẩm định phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư về các ý kiến kết luận của Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội đồng về các nội dung cần phải bổ sung, hiệu chỉnh của đồ án quy hoạch xây dựng.

c. Sau khi hồ sơ quy hoạch xây dựng được chủ đầu tư hiệu chỉnh, bổ sung đầy đủ các nội dung theo kết luận của Hội đồng thì cơ quan thẩm định kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, lập biên nhận với nội dung: thẩm định đồ án quy hoạch xây dựng. Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của chủ đầu tư, cơ quan thẩm định phải thông báo bằng văn bản kết quả thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng cho chủ đầu tư làm cơ sở để chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện đồ án.

d. Khi hồ sơ quy hoạch xây dựng đã được chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện đồ án đầy đủ theo nội dung thông báo kết quả thẩm định, cơ quan thẩm định tiếp nhận và lập thủ tục trình cấp thẩm quyền tổ chức phê duyệt hồ sơ quy hoạch xây dựng theo quy định.

2.2. Đối với hồ sơ quy hoạch xây dựng không có các tính chất như đã nêu tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này hoặc đã được thông qua Hội đồng hoặc là hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được khai triển phù hợp quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (không điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000) thì thực hiện tiếp nhận, thụ lý thẩm định hồ sơ quy hoạch xây dựng theo các bước a, c, d nêu trên nhưng không tổ chức họp Hội đồng (lập biên nhận với nội dung: để thông qua thẩm định của phòng chuyên môn).

Điều 20. Thỏa thuận về quy hoạch xây dựng, quy hoạch xây dựng hệ thống các công trình chuyên ngành, quy hoạch xây dựng các công trình ngầm đô thị và quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị

1. Trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng, nếu có yêu cầu cần thỏa thuận về các lĩnh vực chuyên ngành, cơ quan thẩm định phải có văn bản để chủ đầu tư phối hợp đơn vị lập quy hoạch xây dựng liên hệ với các sở, ngành xin được thoả thuận bằng văn bản về các lĩnh vực chuyên ngành có liên quan. Trong thời gian tối đa là 20 ngày làm việc đối với từng lĩnh vực của sở, ngành cần thỏa thuận, nếu không có văn bản trả lời thì xem như đã đồng ý và Sở, ngành đó phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời chậm trễ.

2. Đối với các quy hoạch xây dựng hệ thống các công trình chuyên ngành, các dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, quy hoạch xây dựng các công trình ngầm đô thị hoặc quy hoạch xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: trước khi trình phê duyệt phải được một trong các cơ quan chức năng theo quy định phân cấp, ủy quyền quản lý quy hoạch xây dựng (Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc) tại khu vực lập quy hoạch thỏa thuận bằng văn bản về quy hoạch xây dựng, trừ khi Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định khác. Thời gian thoả thuận tối đa là 20 ngày làm việc.

Chương IV.

QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 21. Công bố quy hoạch xây dựng

Việc công bố, công khai quy hoạch xây dựng được quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ và được thực hiện theo quy định cụ thể như sau:

1. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh:

a. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng chức năng khác (vùng công nghiệp, vùng nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản, cảnh quan thiên nhiên, vùng lãnh thổ dọc theo các trục tuyến giao thông); Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc và Ủy ban nhân dân xã trong vùng quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng vùng nêu trên.

b. Nội dung công bố, công khai đồ án quy hoạch xây dựng vùng, bao gồm:

- Sơ đồ định hướng phát triển không gian vùng;

- Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng;

- Quy định về quản lý quy hoạch xây dựng vùng.

2. Đối với đồ án quy hoạch chung xây dựng:

a. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc và Ủy ban nhân dân xã trong vùng quy hoạch có trách nhiệm công bố, công khai các quy hoạch chung xây dựng đô thị nêu trên.

b. Nội dung công bố, công khai đồ án quy hoạch chung xây dựng, bao gồm:

- Sơ đồ định hướng phát triển không gian;

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất;

- Các bản vẽ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

- Quy định về quản lý quy hoạch chung xây dựng.

3. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng:

a. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc và Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng liên quan đến địa giới hành chính do mình quản lý.

b. Nội dung công bố, công khai đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, bao gồm:

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất;

- Các bản vẽ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

- Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng.

4. Việc thực hiện quy hoạch xây dựng được duyệt:

Trong quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng được duyệt, các dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung đã và đang triển khai cần được cập nhật và công bố kịp thời, đầy đủ để các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.

5. Đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

a. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;

b. Nội dung công bố quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: công bố toàn bộ nội dung quy hoạch xây dựng và quy định về quản lý quy hoạch xây dựng của đồ án.

6. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng, Ủy ban nhân dân các cấp và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này có trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch xây dựng trên địa bàn;

Điều 22. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa

Việc cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa được thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ, đồng thời thực hiện theo quy định sau:

Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc và các cơ quan có liên quan để tổ chức thực hiện việc cắm mốc giới xây dựng đối với các đồ án quy hoạch xây dựng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc phê duyệt thuộc phạm vi địa giới quy hoạch các phân khu chức năng do mình quản lý.

Điều 23. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng (bao gồm cấp chứng chỉ quy hoạch, cung cấp thông tin quy hoạch, thỏa thuận quy hoạch... bằng văn bản) được thực hiện theo Điều 33 của Luật Xây dựng, Điều 41 của Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng và khoản II Phần VII của Thông tư số 07/2008/TT-BXD, đồng thời thực hiện theo quy định như sau:

1. Trách nhiệm và thời hạn cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

1.1. Trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng:

a. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và thực hiện việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng đối với: các công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình có phạm vi liên huyện; các đồ án quy hoạch hệ thống các công trình chuyên ngành có phạm vi trên địa bàn toàn tỉnh; các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc khu vực do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch xây dựng; các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng được quy định tại các văn bản hiện hành; các công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng nghiên cứu thực hiện cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng.

b. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và thực hiện cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng... cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu đối với:

- Tất cả nhà ở riêng lẻ và công trình xây dựng trên địa bàn do địa phương cấp Giấy phép xây dựng (được quy định tại các văn bản hiện hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang) thuộc khu vực đã có đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt hoặc trong phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc thẩm quyền của mình phê duyệt theo quy định về phân cấp, ủy quyền;

- Các đồ án quy hoạch hệ thống các công trình chuyên ngành có phạm vi trên địa bàn huyện; các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng thuộc thẩm quyền của mình phê duyệt theo quy định về phân cấp, ủy quyền (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình, các đồ án quy hoạch hệ thống các công trình chuyên ngành, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và các công trình xây dựng thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng đã được quy định tại tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 23 của Quy định này).

1.2. Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt:

Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng có trách nhiệm xem xét trên các cơ sở được quy định sau: sự phù hợp với quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Quy hoạch xây dựng; sự phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc đô thị; sự phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000; sự phù hợp với quy định quản lý quy hoạch xây dựng được duyệt hoặc các văn bản hiện hành về quy hoạch xây dựng... để cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

Trường hợp các khu vực, loại công trình không được quy định rõ trong quy chuẩn xây dựng; khu vực này chưa có quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được duyệt thì cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng lập văn bản đề xuất thông qua Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch huyện Phú Quốc; Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch thành phố, thị xã (nếu có) hoặc Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch tỉnh để có văn bản thỏa thuận quy hoạch thay cho việc cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng.

1.3. Thời hạn cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng:

Thời gian thực hiện cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc công văn đề nghị của các đơn vị, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

2. Người có yêu cầu cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng bằng văn bản phải chịu toàn bộ chi phí theo quy định về tài liệu thông tin do mình yêu cầu.

Điều 24. Nguồn vốn cho công tác quy hoạch xây dựng

1. Nhà nước bảo đảm vốn ngân sách nhà nước và có chính sách huy động các nguồn vốn khác cho công tác lập quy hoạch xây dựng. Vốn ngân sách nhà nước được cân đối trong kế hoạch hàng năm để lập quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/2000, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 không thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung theo hình thức kinh doanh.

2. Vốn vay ngân hàng, vốn đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, huy động từ các dự án đầu tư và các nguồn vốn khác để lập các loại quy hoạch xây dựng còn lại.

3. Vốn cho công tác quy hoạch xây dựng được sử dụng cho các công việc sau:

a. Lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.

b. Khảo sát địa hình, địa chất phục vụ lập quy hoạch xây dựng.

c. Lập, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt, quản lý công tác quy hoạch xây dựng.

d. Tổ chức công bố quy hoạch xây dựng.

đ. Cắm mốc giới quy hoạch xây dựng ngoài thực địa.

e. Các công việc khác phục vụ cho công tác quy hoạch xây dựng.

4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ vốn để lập quy hoạch xây dựng.

Điều 25. Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch xây dựng

1. Trách nhiệm lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước hàng năm:

a. Các chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Xây dựng... ) lập kế hoạch vốn ngân sách hàng năm đối với công tác quy hoạch xây dựng (bao gồm lập nhiệm vụ quy hoạch; khảo sát đo vẽ bản đồ địa hình; lập, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; công bố, cắm mốc giới theo quy hoạch xây dựng được duyệt ... và các công việc khác phục vụ cho công tác quy hoạch xây dựng) trong địa giới hành chính do mình quản lý;

b. Sở Tài chính xem xét (trên cơ sở kế hoạch của các chủ đầu tư lập) để tổng hợp vốn ngân sách hàng năm cho công tác quy hoạch xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt;

c. Đối với các hồ sơ quy hoạch xây dựng có quy mô lớn, có tính chất quan trọng thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng tổ chức xét duyệt danh mục đăng ký vốn để lập quy hoạch xây dựng đó.

2. Điều kiện để ghi kế hoạch vốn cho công tác quy hoạch xây dựng

a. Ghi vốn lập nhiệm vụ quy hoạch, khảo sát đo vẽ bản đồ địa hình:

Chủ trương thống nhất các danh mục lập nhiệm vụ quy hoạch hàng năm của cấp có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng;

b. Ghi vốn lập đồ án quy hoạch xây dựng:

- Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Danh mục kế hoạch lập đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt hàng năm;

- Dự toán chi phí công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.

3. Quản lý vốn lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc ngân sách nhà nước:

Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc tổ chức quản lý nguồn vốn lập quy hoạch xây dựng thuộc ngân sách nhà nước trên địa bàn quản lý trừ khi Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định khác.

4. Việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn cho công tác lập quy hoạch xây dựng:

Việc tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn cho công tác lập quy hoạch xây dựng thuộc vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định tại Điều 44 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch và theo các quy định khác có liên quan.

Chương V.

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Khen thưởng:

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Xử lý vi phạm:

- Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, xử phạt vi phạm hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp các hành vi vi phạm pháp luật về quy hoạch xây dựng gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

- Người có trách nhiệm công bố quy hoạch xây dựng nếu không tổ chức công bố, tổ chức công bố chậm, công bố sai nội dung quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

- Người có trách nhiệm cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp;

- Người nào có hành vi cắm mốc chỉ giới, cốt xây dựng sai vị trí; di dời, phá hoại mốc chỉ giới, cốt xây dựng thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật hoặc bồi thường thiệt hại do lỗi mình gây ra theo quy định của pháp luật.

Chương VI.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Hướng dẫn thi hành

1. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan thực hiện hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc; các tổ chức tư vấn thiết kế quy hoạch xây dựng; các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện Quy định./.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2009/QĐ-UBND quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành

  • Số hiệu: 14/2009/QĐ-UBND
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 15/05/2009
  • Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
  • Người ký: Bùi Ngọc Sương
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 25/05/2009
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản