Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1176/QĐ-UBND | Huế, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG ĐỂ LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình (Phụ lục IV: Phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng);
Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT- BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT- BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1307/TTr-SXD ngày 04 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố Huế để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) áp dụng các quy định của Quyết định này (Chi tiết đơn giá nhân công theo Phụ lục đính kèm).
Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố áp dụng các quy định của Quyết định này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, xác định chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.
Điều 2. Xử lý chuyển tiếp
1. Trường hợp tổng mức đầu tư công trình đã được phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng theo đơn giá nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định này để triển khai các bước tiếp theo.
2. Dự toán xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng theo đơn giá nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định này để triển khai các bước tiếp theo.
3. Các gói thầu chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực: chủ đầu tư tự thực hiện việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
4. Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp Luật về đấu thầu. Trường hợp đã đóng thầu trước ngày Quyết định này có hiệu lực, thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; không phải cập nhật lại giá gói thầu;
5. Trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc cập nhật, thẩm định, phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng tại Khoản 1 Điều này; dự toán xây dựng tại Khoản 2 Điều này theo thẩm quyền;
6. Trường hợp cập nhật, xác định lại tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều này làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn thành phố được công bố kèm theo Quyết định này; tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện việc áp dụng đơn giá nhân công xây dựng, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3207/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Giám đốc các Ban Quản lý dự án trực thuộc UBND thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 1176/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2025 của UBND thành phố Huế
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
- Thông tư 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
- Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Việc phân chia vùng theo quy định phân vùng của Chính phủ về lương tối thiểu vùng.
- Việc xác định nhóm nhân công, công tác xây dựng; quy đổi giá nhân công xây dựng theo cấp bậc trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được thực hiện theo Phụ lục IV phương pháp xác định đơn giá nhân công xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình.
* HCB : Hệ số cấp bậc nhân công xây dựng theo Bảng 4.3 Phụ lục số IV - Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
| STT | Tên nhân công | Nhóm | Cấp bậc | Hệ số cấp bậc | Đơn vị tính | Đơn giá nhân công xây dựng (đồng) | ||
| Các quận Phú Xuân và Thuận Hóa | Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà, Phong Điền và các huyện Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền | Huyện A Lưới | ||||||
| Vùng II | Vùng III | Vùng IV | ||||||
| [1] | [2] | [3] | [4] | [5] | [6] | [7] | [8] | [9] |
| I | Nhóm nhân công xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Nhóm I |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nhân công 1,0/7 nhóm I | I | 1,0/7 | 1 | công | 183.796 | 179.767 | 178.501 |
|
| Nhân công 2,0/7 nhóm I | I | 2,0/7 | 1,18 | công | 216.880 | 212.125 | 210.631 |
|
| Nhân công 3,0/7 nhóm I | I | 3,0/7 | 1,39 | công | 255.477 | 249.876 | 248.116 |
|
| Nhân công 3,5/7 nhóm I | I | 3,5/7 | 1,52 | công | 279.371 | 273.246 | 271.322 |
|
| Nhân công 3,7/7 nhóm I | I | 3,7/7 | 1,572 | công | 288.928 | 282.594 | 280.604 |
|
| Nhân công 4,0/7 nhóm I | I | 4,0/7 | 1,65 | công | 303.264 | 296.616 | 294.527 |
|
| Nhân công 4,5/7 nhóm I | I | 4,5/7 | 1,795 | công | 329.915 | 322.682 | 320.409 |
|
| Nhân công 5,0/7 nhóm I | I | 5,0/7 | 1,94 | công | 356.565 | 348.748 | 346.292 |
|
| Nhân công 6,0/7 nhóm I | I | 6,0/7 | 2,3 | công | 422.732 | 413.464 | 410.552 |
|
| Nhân công 7,0/7 nhóm I | I | 7,0/7 | 2,71 | công | 498.088 | 487.169 | 483.738 |
| 2 | Nhóm II |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nhân công 1,0/7 nhóm II | II | 1,0/7 | 1 | công | 195.837 | 192.019 | 188.667 |
|
| Nhân công 2,0/7 nhóm II | II | 2,0/7 | 1,18 | công | 231.088 | 226.582 | 222.627 |
|
| Nhân công 3,0/7 nhóm II | II | 3,0/7 | 1,39 | công | 272.214 | 266.906 | 262.247 |
|
| Nhân công 3,5/7 nhóm II | II | 3,5/7 | 1,52 | công | 297.673 | 291.869 | 286.774 |
|
| Nhân công 3,7/7 nhóm II | II | 3,7/7 | 1,572 | công | 307.856 | 301.853 | 296.585 |
|
| Nhân công 4,0/7 nhóm II | II | 4,0/7 | 1,65 | công | 323.131 | 316.831 | 311.301 |
|
| Nhân công 4,5/7 nhóm II | II | 4,5/7 | 1,795 | công | 351.528 | 344.674 | 338.657 |
|
| Nhân công 5,0/7 nhóm II | II | 5,0/7 | 1,94 | công | 379.924 | 372.516 | 366.014 |
|
| Nhân công 6,0/7 nhóm II | II | 6,0/7 | 2,30 | công | 450.425 | 441.643 | 433.934 |
|
| Nhân công 7,0/7 nhóm II | II | 7,0/7 | 2,71 | công | 530.719 | 520.371 | 511.288 |
| 3 | Nhóm III |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nhân công 1,0/7 nhóm III | III | 1,0/7 | 1 | công | 197.827 | 193.289 | 190.476 |
|
| Nhân công 2,0/7 nhóm III | III | 2,0/7 | 1,18 | công | 233.436 | 228.081 | 224.762 |
|
| Nhân công 3,0/7 nhóm III | III | 3,0/7 | 1,39 | công | 274.980 | 268.671 | 264.762 |
|
| Nhân công 3,5/7 nhóm III | III | 3,5/7 | 1,52 | công | 300.698 | 293.799 | 289.524 |
|
| Nhân công 3,7/7 nhóm III | III | 3,7/7 | 1,572 | công | 310.985 | 303.850 | 299.428 |
|
| Nhân công 4,0/7 nhóm III | III | 4,0/7 | 1,65 | công | 326.415 | 318.927 | 314.285 |
|
| Nhân công 4,5/7 nhóm III | III | 4,5/7 | 1,795 | công | 355.100 | 346.953 | 341.904 |
|
| Nhân công 5,0/7 nhóm III | III | 5,0/7 | 1,94 | công | 383.785 | 374.980 | 369.523 |
|
| Nhân công 6,0/7 nhóm III | III | 6,0/7 | 2,30 | công | 455.003 | 444.564 | 438.095 |
|
| Nhân công 7,0/7 nhóm III | III | 7,0/7 | 2,71 | công | 536.112 | 523.813 | 516.190 |
| 4 | Nhóm IV |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng |
|
|
|
|
| ||
|
| Nhân công 1,0/7 nhóm IV | IV | 1,0/7 | 1 | công | 202.754 | 196.962 | 191.437 |
|
| Nhân công 2,0/7 nhóm IV | IV | 2,0/7 | 1,18 | công | 239.250 | 232.415 | 225.896 |
|
| Nhân công 3,0/7 nhóm IV | IV | 3,0/7 | 1,39 | công | 281.828 | 273.777 | 266.098 |
|
| Nhân công 3,5/7 nhóm IV | IV | 3,5/7 | 1,52 | công | 308.187 | 299.382 | 290.985 |
|
| Nhân công 4,0/7 nhóm IV | IV | 4,0/7 | 1,65 | công | 334.545 | 324.986 | 315.871 |
|
| Nhân công 5,0/7 nhóm IV | IV | 5,0/7 | 1,94 | công | 393.343 | 382.105 | 371.388 |
|
| Nhân công 6,0/7 nhóm IV | IV | 6,0/7 | 2,3 | công | 466.335 | 453.011 | 440.305 |
|
| Nhân công 7,0/7 nhóm IV | IV | 7,0/7 | 2,71 | công | 549.464 | 533.766 | 518.795 |
|
| Nhóm lái xe các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Lái xe 1/4 nhóm IV | IV | 1,0/4 | 1 | công | 261.175 | 253.713 | 246.597 |
|
| Lái xe 2/4 nhóm IV | IV | 2,0/4 | 1,18 | công | 308.187 | 299.382 | 290.985 |
|
| Lái xe 3/4 nhóm IV | IV | 3,0/4 | 1,4 | công | 365.645 | 355.198 | 345.236 |
|
| Lái xe 4/4 nhóm IV | IV | 4,0/4 | 1,65 | công | 430.939 | 418.627 | 406.885 |
| II | Nhóm nhân công khác |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Vận hành tàu, thuyền |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1.1 | Thuyền trưởng, thuyền |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 1/2 |
| 1,0/2 | 1 | công | 428.927 | 416.220 | 396.512 |
|
| Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 1,5/2 |
| 1,5/2 | 1,025 | công | 439.650 | 426.625 | 406.425 |
|
| Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 2/2 |
| 2,0/2 | 1,05 | công | 450.373 | 437.030 | 416.338 |
| 2.1.2 | Thủy thủ, thợ máy, thợ điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 1/4 |
| 1,0/4 | 1 | công | 311.327 | 282.489 | 259.358 |
|
| Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 2/4 |
| 2,0/4 | 1,13 | công | 351.800 | 319.213 | 293.075 |
|
| Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 3/4 |
| 3,0/4 | 1,3 | công | 404.726 | 367.236 | 337.166 |
|
| Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 4/4 |
| 4,0/4 | 1,47 | công | 457.651 | 415.259 | 381.257 |
| 2.1.3 | Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 1/2 |
| 1,0/2 | 1 | công | 392.002 | 351.056 | 333.495 |
|
| Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 1,5/2 |
| 1,5/2 | 1,03 | công | 403.763 | 361.588 | 343.500 |
|
| Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 2/2 |
| 2,0/2 | 1,06 | công | 415.523 | 372.119 | 353.505 |
| 2.1.4 | Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1/2 |
| 1,0/2 | 1 | công | 400.110 | 381.275 |
|
|
| Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1,5/2 |
| 1,5/2 | 1,02 | công | 408.113 | 388.900 |
|
|
| Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 2/2 |
| 2,0/2 | 1,04 | công | 416.115 | 396.525 |
|
| 2.2 | Thợ lặn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thợ lặn bậc 1/4 |
| 1,0/4 | 1 | công | 518.182 | 485.455 | 462.727 |
|
| Thợ lặn bậc 2/4 |
| 2,0/4 | 1,1 | công | 570.000 | 534.000 | 509.000 |
|
| Thợ lặn bậc 3/4 |
| 3,0/4 | 1,24 | công | 642.545 | 601.964 | 573.782 |
|
| Thợ lặn bậc 4/4 |
| 4,0/4 | 1,39 | công | 720.273 | 674.782 | 643.191 |
| 2.3 | Kỹ sư |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 1/8 |
| 1,0/8 | 1 | công | 220.713 | 219.463 | 218.660 |
|
| Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 2/8 |
| 2,0/8 | 1,13 | công | 249.406 | 247.993 | 247.085 |
|
| Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 3/8 |
| 3,0/8 | 1,26 | công | 278.099 | 276.524 | 275.511 |
|
| Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 4/8 |
| 4,0/8 | 1,4 | công | 308.999 | 307.249 | 306.124 |
|
| Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 4,5/8 |
| 4,5/8 | 1,465 | công | 323.345 | 321.514 | 320.336 |
|
| Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 5/8 |
| 5,0/8 | 1,53 | công | 337.691 | 335.779 | 334.549 |
|
| Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 6/8 |
| 6,0/8 | 1,66 | công | 366.384 | 364.309 | 362.975 |
|
| Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 7/8 |
| 7,0/8 | 1,79 | công | 395.077 | 392.839 | 391.401 |
|
| Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 8/8 |
| 8,0/8 | 1,93 | công | 425.977 | 423.564 | 422.013 |
| 2.4 | Nghệ nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nghệ nhân - bậc 1/2 |
| 1,0/2 | 1 | công | 549.630 | 523.273 | 498.985 |
|
| Nghệ nhân - bậc 1,5/2 |
| 1,5/2 | 1,04 | công | 571.615 | 544.204 | 518.945 |
|
| Nghệ nhân - bậc 2/2 |
| 2,0/2 | 1,08 | công | 593.600 | 565.134 | 538.904 |
- 1Quyết định 3207/QĐ-UBND năm 2023 công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 78/QĐ-SXD năm 2025 công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2024 công bố đơn giá lắp đặt máy và thiết bị công nghệ tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2024 công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố đơn giá thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 3000/QĐ-UBND năm 2025 công bố Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành điện khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 114/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2024
- 1Quyết định 3207/QĐ-UBND năm 2023 công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 2138/QĐ-UBND năm 2025 điều chỉnh Danh mục địa bàn cấp xã theo Quyết định 1176/QĐ-UBND công bố đơn giá nhân công xây dựng, Quyết định 1177/QĐ-UBND công bố bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng của Ủy ban nhân dân thành phố Huế
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 3Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 7Thông tư 14/2023/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 9Thông tư 01/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng được sửa đổi tại Thông tư 14/2023/TT-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10Quyết định 78/QĐ-SXD năm 2025 công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2024 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 11Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2024 công bố đơn giá lắp đặt máy và thiết bị công nghệ tỉnh Bình Dương
- 12Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2024 công bố đơn giá xây dựng công trình tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố đơn giá thí nghiệm chuyên ngành xây dựng tỉnh Bình Dương
- 14Quyết định 3000/QĐ-UBND năm 2025 công bố Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành điện khu vực Thành phố Hồ Chí Minh
- 15Quyết định 114/QĐ-SXD công bố đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu năm 2024
Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Huế
- Số hiệu: 1176/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/04/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Huế
- Người ký: Hoàng Hải Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2025
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
