Hệ thống pháp luật

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1084-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 1997 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP ĐỨC HÒA I, TỈNH LONG AN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 1992;
Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36-CP ngày 24-04-1997 của Chính phủ;
Căn cứ Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42-CP ngày 16-07-1996 và Nghị định số 92-CP ngày 23-08-1997 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An tại Tờ trình số 763-CV/UB ngày 05-09-1996 và số 1077-CV/UB ngày 28-11-1997, của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 5602-BKH/VPTĐ ngày 09-09-1997;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. – Thành lập Khu công nghiệp Đức Hòa I, tỉnh Long An.

Khu công nghiệp Đức Hòa I được tổ chức và hoạt động theo Quy chế Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36-Chính phủ ngày 24-04-1997 của Chính phủ.

Điều 2. – Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Đức Hòa I, tỉnh Long An với các nội dung sau:

1. Tên dự án: Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Đức Hòa I, tỉnh Long An.

2. Chủ đầu tư:  Công ty Khai thác xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Đức Hòa I (gọi tắt là công ty Phát triển hạ tầng Đức Hòa I), có trụ sở chính tại Khu công nghiệp Đức Hòa I, xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, là công ty liên doanh gồm các Bên tham gia là: Công ty Xây dựng Long An góp 15% vốn điều lệ, Công ty Lâm nghiệp 630 góp 15% vốn điều lệ, Công ty trách nhiệm hữu hạn Hiệp Hưng góp 60% vốn điều lệ và Ngân hàng thương mại cổ phần Đệ Nhất góp 10% vốn điều lệ.

3. Mục tiêu dự án:  Tạo mặt bằng, xây dựng các hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc, xử lý chất thải…nhằm kinh doanh kết cấu hạ tầng đã được tạo ra trong Khu công nghiệp.

4. Địa điểm xây dựng:  xã Đức Hòa Đông, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

5. Diện tích chiếm đất:  70 ha, sẽ được chuẩn xác lại khi làm thủ tục thuê đất theo quy định của Luật Đất đai.

6.  Tổng mức vốn đầu tư:  120 tỷ đồng Việt Nam

7. Nguồn vốn: Vốn tự có, vốn ứng trước của các nhà đầu tư, vốn vay.

8. Thời gian hoạt động:  50 năm kể từ ngày có quyết định đầu tư.

9. Thời gian xây dựng: 5 năm kể từ khi được cấp quyết định cho thuê đất. Trong quá trình đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải làm đầy đủ mọi thủ tục cần thiết theo quy định của Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng.

Điều 3. – Công ty Phát triển hạ tầng Đức Hòa I được vay một phần vốn ưu đãi của Nhà nước để xây dựng kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp và được hưởng các ưu đãi tài chính theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.

Điều 4. – Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư thực hiện dự án theo quy định hiện hành; lập đề án tổng thể về phát triển công trình kết cấu hạ tầng bên ngoài hàng rào để đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng bên trong hàng rào, bảo đảm hoạt động có hiệu quả cho Khu công nghiệp.

Điều 5. – Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. – Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Long An, các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Quốc phòng, Công nghiệp, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghiệp Việt Nam, Giám đốc Công ty Phát triển hạ tầng Đức Hòa I và Thủ trưởng các cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG




Ngô Xuân Lộc

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1084-TTg năm 1997 về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Đức Hòa I, tỉnh Long An do Thủ tướng Chính phủ ban hành.

  • Số hiệu: 1084-TTg
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 15/12/1997
  • Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
  • Người ký: Ngô Xuân Lộc
  • Ngày công báo: 31/01/1998
  • Số công báo: Số 3
  • Ngày hiệu lực: 30/12/1997
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định
Tải văn bản