Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ban hành Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND quy định về việc quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quyết định này được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời thực hiện phân cấp, ủy quyền rõ ràng trong công tác quản lý đấu thầu nhằm nâng cao tính tự chủ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các hoạt động quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư phát triển và các gói thầu thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên sử dụng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đối tượng áp dụng bao gồm các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các chủ đầu tư, bên mời thầu, các nhà thầu cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động đấu thầu.
Chủ trương khuyến khích đấu thầu rộng rãi
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đặc biệt khuyến khích việc tổ chức đấu thầu rộng rãi đối với tất cả các gói thầu trên địa bàn tỉnh, kể cả các gói thầu thuộc đối tượng được phép áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc các hình thức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định của pháp luật, nhằm tối ưu hóa tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch.
Quy định về đấu thầu hạn chế
- Trường hợp áp dụng: Việc tổ chức đấu thầu hạn chế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu thầu, chỉ áp dụng trong các trường hợp: Gói thầu sử dụng nguồn vốn do cơ quan tài trợ hoặc quản lý vốn có yêu cầu đấu thầu hạn chế; Gói thầu xây lắp (xây dựng mới, di dời, sửa chữa, tu bổ) có tính chất kỹ thuật chuyên ngành phức tạp hoặc yêu cầu cao về chất lượng, thời gian thi công mà thực tế chỉ có một số ít nhà thầu đáp ứng được; Gói thầu mua sắm hàng hóa, trang thiết bị có tính năng kỹ thuật phức tạp hoặc thực tế chỉ có một số ít nhà cung cấp có khả năng cung ứng.
- Yêu cầu thực hiện: Phải tuân thủ Khoản 2 Điều 19 của Luật Đấu thầu. Các nhà thầu tham gia phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh năng lực kỹ thuật, tài chính, nhân sự và kinh nghiệm theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Bên mời thầu có trách nhiệm lựa chọn, hướng dẫn để đảm bảo tất cả các nhà thầu trong danh sách được duyệt có hồ sơ dự thầu hợp lệ và thực hiện nghiêm túc.
Quy định về đấu thầu rộng rãi
- Nguyên tắc chung: Việc tổ chức đấu thầu rộng rãi phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 111/2006/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
- Xử lý tình huống trong đánh giá hồ sơ: Khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu, nếu phát hiện có ít hơn 03 hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá sơ bộ, bên mời thầu phải báo cáo ngay cho cấp có thẩm quyền để xin ý kiến chỉ đạo trước khi tiếp tục tiến hành bước đánh giá chi tiết.
Phân cấp và ủy quyền quyết định trong đấu thầu
Để tăng cường tính chủ động và tự chịu trách nhiệm, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân cấp, ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
- Ủy quyền cho Chủ đầu tư: Phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn có giá dưới 500 triệu đồng; gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp dưới 01 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa dưới 100 triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Riêng gói thầu dịch vụ tư vấn bắt buộc phải thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng thì phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Xây dựng và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- Ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn có giá từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng; gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp có giá từ 01 tỷ đồng đến dưới 02 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển.
- Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính: Phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa có giá từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên.
Xử lý vi phạm và công khai thông tin trong đấu thầu
- Chế tài xử lý: Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại các Điều 50, 51, 52, 53 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP.
- Công bố công khai danh sách vi phạm: Hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để công bố công khai danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm bao gồm: Nhà thầu vi phạm; Đơn vị tư vấn, tổ tư vấn, tổ chuyên gia giúp việc vi phạm; Nhà thầu bị cấm dự thầu; Chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan quản lý nhà nước vi phạm; Các gói thầu buộc phải tổ chức đấu thầu lại; Các đơn vị tư vấn, nhà thầu thực hiện hợp đồng trễ hạn; Các nhà thầu tự ý chuyển nhượng hợp đồng (bán thầu) trái quy định.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo
- Trách nhiệm của các đơn vị, địa phương: Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc quy định này đến các đơn vị trực thuộc.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đề xuất, xử lý, giải quyết các công việc liên quan đến đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư phát triển.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đề xuất, xử lý, giải quyết các công việc liên quan đến đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng năm, chậm nhất vào ngày 10 tháng 01, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi báo cáo tình hình thực hiện đấu thầu trong năm về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cùng các cơ quan Trung ương liên quan.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 03/2007/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này đồng thời bãi bỏ Công văn số 4237/UBND-TMXDCB ngày 12/12/2006 và Quyết định số 2600/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2007/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 26 tháng 01 năm 2007 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐẤU THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 96/TTr-SKHĐT ngày 24 tháng 01 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Những vấn đề khác ngoài nội dung quy định này phải thực hiện đúng theo Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, đồng thời bãi bỏ Công văn số 4237/UBND-TMXDCB ngày 12/12/2006 và Quyết định số 2600/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BAN HÀNH QUẢN LÝ ĐẤU THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03 /2007/QĐ-UBND ngày 26 /01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Quy định quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre, về các hoạt động đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp đối với gói thầu thuộc dự án sau đây :
1. Dự án sử dụng vốn Nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư đầu tư phát triển;
2. Dự án sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
3. Dự án sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị dây chuyền sản xuất, công trình, nhà xưởng đã đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước.
1. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu các dự án quy định tại Điều 1 của Quy định này;
2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án tại Điều 1 của quy định này.
1. Các gói thầu sử dụng nguồn vốn mà cơ quan tài trợ, quản lý vốn có yêu cầu đấu thầu hạn chế;
2. Các gói thầu xây lắp (xây dựng mới hoặc di dời, sửa chữa, tu bổ) có tính kỹ thuật chuyên ngành phức tạp hoặc do điều kiện kỹ thuật, hiện trường thi công đòi hỏi nhà thầu phải đảm bảo mức đáp ứng cao về chất lượng, thời gian thi công và thực tế chỉ có một số nhà thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm có khả năng thực hiện được;
3. Các gói thầu mua sắm hàng hóa, trang thiết bị có tính năng kỹ thuật phức tạp hoặc chứng minh được thực tế chỉ có một số nhà cung cấp có khả năng cung cấp nguồn hàng theo yêu cầu mua sắm.
1. Danh sách các nhà thầu vi phạm;
2. Danh sách tư vấn, tổ tư vấn, tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu vi phạm;
3. Danh sách các nhà thầu bị cấm dự thầu do vi phạm;
4. Danh sách các chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan quản lý Nhà nước vi phạm quy định về đấu thầu;
5. Danh sách các gói thầu do vi phạm quy định về đấu thầu phải tổ chức đấu thầu lại;
6. Danh sách các đơn vị tư vấn, nhà thầu thực hiện hợp đồng trễ hạn so với thời gian đã cam kết;
7. Danh sách các nhà thầu chuyển nhượng hợp đồng (bán thầu) sau khi ký kết hợp đồng hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng.
- 1Công văn 4237/UBND-TMXDCB thực hiện pháp luật đấu thầu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2Quyết đinh15/2007/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 03/2007/QĐ-UBND về quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
Quyết định 03/2007/QĐ-UBND quy định quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- Số hiệu: 03/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/01/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Cao Tấn Khổng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/02/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
