Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 127:2021/BTTTT về Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc lập - Phần truy nhập vô tuyến quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và phương pháp đo đối với thiết bị đầu cuối hoạt động trên mạng thông tin di động 5G độc lập (5G Standalone - SA) trong phần truy nhập vô tuyến.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này áp dụng đối với thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc lập (gọi tắt là thiết bị đầu cuối 5G SA) hoạt động trên các băng tần vô tuyến điện được quy hoạch tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và phân phối thiết bị đầu cuối 5G SA tại thị trường Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức chứng nhận, thử nghiệm liên quan.
Nội dung quy định kỹ thuật cốt lõi (Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên cấu trúc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, quy chuẩn thiết lập các nền tảng pháp lý và kỹ thuật quan trọng bao gồm:
- Quy định chung (Điều 1): Định nghĩa rõ ràng về thiết bị đầu cuối 5G độc lập, các thuật ngữ chuyên ngành, ký hiệu và các chữ viết tắt sử dụng trong toàn bộ văn bản quy chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình áp dụng và kiểm tra thực tế.
- Yêu cầu kỹ thuật (Điều 2): Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với thiết bị đầu cuối 5G SA, bao gồm công suất phát tối đa, sai số tần số, băng thông chiếm dụng, phát xạ không mong muốn, độ nhạy máy thu và khả năng kháng nhiễu của thiết bị nhằm bảo đảm an toàn hệ thống và chất lượng dịch vụ.
- Phương pháp đo (Điều 3): Quy định chi tiết các phương pháp đo kiểm, điều kiện môi trường đo kiểm tiêu chuẩn và các thiết bị đo cần thiết để xác định sự phù hợp của thiết bị đầu cuối đối với các chỉ tiêu kỹ thuật đã đề ra.
- Quy định về quản lý (Điều 4): Thiết lập quy trình chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy đối với thiết bị đầu cuối 5G SA trước khi được phép lưu thông và sử dụng trên thị trường Việt Nam.
Quy định về phân bổ và giới hạn băng thông
Phần băng thông trong quy chuẩn xác định chi tiết các thông số kỹ thuật liên quan đến dải tần số hoạt động của thiết bị:
- Xác định cụ thể các dải băng tần hoạt động phù hợp với quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia dành cho công nghệ 5G.
- Quy định chi tiết về băng thông kênh tần số tối đa và tối thiểu mà thiết bị đầu cuối phải hỗ trợ trên từng dải băng tần cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên tần số và tránh gây nhiễu có hại cho các hệ thống thông tin vô tuyến khác.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng cụ thể và tình trạng hiệu lực chi tiết của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 127:2021/BTTTT hiện chưa được thể hiện đầy đủ trong nguồn trích xuất. Tuy nhiên, các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm cập nhật và tuân thủ nghiêm ngặt các mốc thời gian chuyển tiếp theo hướng dẫn chính thức từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 127:2021/BTTTT
National technical regulation on Standalone 5G User Equipment - Radio Access
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Ký hiệu
1.6. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu đối với UE hoạt động trên dải tần FR1
2.1.1. Yêu cầu đối với máy phát
2.1.1.1. Công suất đầu ra cực đại
2.1.1.2. Công suất đầu ra cực tiểu
2.1.1.3. Phát xạ phổ đầu ra
2.1.2. Yêu cầu đối với máy thu
2.1.2.1. Độ nhạy tham chiếu
2.1.2.2. Độ chọn lọc kênh lân cận
2.1.2.3. Đặc tính chặn
2.1.2.4. Đáp ứng giả
2.1.2.5. Đặc tính xuyên điều chế
2.1.2.6. Phát xạ giả
2.2. Yêu cầu đối với UE hoạt động trên dải tần FR2
2.2.1. Yêu cầu đối với máy phát
2.2.1.1. Công suất đầu ra cực đại
2.2.1.2. Công suất đầu ra cực tiểu
2.2.1.3. Phát xạ phổ đầu ra
2.2.2. Yêu cầu đối với máy thu
2.2.2.1. Độ nhạy tham chiếu
2.2.2.2. Độ chọn lọc kênh lân cận
2.2.2.3. Đặc tính chặn
2.2.2.4. Phát xạ giả
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Điều kiện môi trường
3.2. Giải thích kết quả đo
3.2.1. Độ không đảm bảo đo của hệ thống đối với UE hoạt động ở dải tần FR1
3.2.2. Độ không đảm bảo đo của hệ thống đối với UE hoạt động ở dải tần FR2
3.3. Phương pháp đo đối với UE hoạt động trên dải tần FR1
3.3.1. Yêu cầu đối với máy phát
3.3.1.1. Công suất đầu ra cực đại
3.3.1.2. Công suất đầu ra cực tiểu
3.3.1.3. Phát xạ phổ đầu ra
3.3.2. Yêu cầu đối với máy thu
3.3.2.1. Độ nhạy tham chiếu
3.3.2.2. Độ chọn lọc kênh lân cận
3.3.2.3. Đặc tính chặn
3.3.2.4. Đáp ứng giả
3 3.2.5. Đặc tính xuyên điều chế
3.3.2.6. Phát xạ giả
3.4. Phương pháp đo đối với UE hoạt động trên dải tần FR2
3.4.1. Yêu cầu đối với máy phát
3.4.1.1. Công suất đầu ra cực đại
3.4.1.2. Công suất đầu ra cực tiểu
3.4.1.3. Phát xạ phổ đầu ra
3.4.2. Yêu cầu đối với máy thu
3.4.2.1. Độ nhạy tham chiếu
3.4.2.2. Độ chọn lọc kênh lân cận
3.4.2.3. Đặc tính chặn
3.4.2.4. Phát xạ giả
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Quy định về mã HS của thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc lập
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
QCVN 127:2021/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 06/TT-BTTTT ngày 31 tháng 8 năm 20
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2020/BTTTT về Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 128:2021/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động 5G - Phần truy nhập vô tuyến
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 126:2021/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT về Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 129:2021/BTTTT về Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 130:2022/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị âm thanh không dây dải tần từ 25 MHz đến 2000 MHz
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 111:2023/BTTTT về Thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2023/BTTTT về Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất GSM, W-CDMA, E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2018/BTTTT về Thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
- 1Thông tư 06/2021/TT-BTTTT "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc lập - Phần truy nhập vô tuyến" do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2020/BTTTT về Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 128:2021/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động 5G - Phần truy nhập vô tuyến
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 126:2021/BTTTT về Chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt đất 5G
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 65:2021/BTTTT về Thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 129:2021/BTTTT về Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 130:2022/BTTTT về Tương thích điện từ đối với thiết bị âm thanh không dây dải tần từ 25 MHz đến 2000 MHz
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 111:2023/BTTTT về Thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2023/BTTTT về Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất GSM, W-CDMA, E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2018/BTTTT về Thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 127:2021/BTTTT về Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc lập - Phần truy nhập vô tuyến
- Số hiệu: QCVN127:2021/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/08/2021
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
