Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 28 tháng 02 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, cũng như thẩm quyền, thủ tục xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt trong hoạt động kiểm toán nhà nước nhằm tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước. Tuy nhiên, Pháp lệnh cũng quy định rõ các trường hợp ngoại lệ không bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; hoặc cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước. Các đối tượng này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và các quy định pháp luật liên quan khác.
Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau:
- Cảnh cáo.
- Phạt tiền.
Bên cạnh hình thức xử phạt chính, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
- Buộc cải chính thông tin, tài liệu, dữ liệu có nội dung sai lệch, không chính xác hoặc không trung thực.
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (nếu có) do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.
Mức phạt tiền tối đa và nguyên tắc áp dụng
- Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước là 50.000.000 đồng.
- Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 100.000.000 đồng.
- Khung phạt tiền quy định cụ thể tại Chương II của Pháp lệnh là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Chi tiết các hành vi vi phạm và mức phạt tiền cụ thể đối với cá nhân
- Hành vi vi phạm quy định về gửi báo cáo định kỳ
- Phạt cảnh cáo: Chậm gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý đến 15 ngày so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Chậm gửi báo cáo từ trên 15 ngày đến 30 ngày.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Chậm gửi báo cáo từ trên 30 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Chậm gửi báo cáo từ trên 60 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Từ chối gửi báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước.
- Hành vi vi phạm quy định về cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm toán
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Cung cấp không kịp thời thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Trì hoãn cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, không đầy đủ.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Không cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không trung thực, không khách quan.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin, tài liệu, dữ liệu có nội dung sai lệch, không chính xác hoặc không trung thực.
- Hành vi vi phạm quy định về trả lời và giải trình
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Trả lời và giải trình không kịp thời các vấn đề theo yêu cầu.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Trả lời và giải trình không chính xác, không đầy đủ.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Không trả lời và giải trình các vấn đề theo yêu cầu.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Từ chối trả lời và giải trình các vấn đề theo yêu cầu.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin, tài liệu, dữ liệu có nội dung sai lệch, không chính xác.
- Hành vi không ký biên bản kiểm toán, không chấp hành quyết định kiểm toán
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Không ký biên bản kiểm toán theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: Không chấp hành quyết định kiểm toán.
- Hành vi mua chuộc, hối lộ và cản trở công việc của Kiểm toán nhà nước
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mua chuộc, hối lộ tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá dưới 2.000.000 đồng cho Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán; hoặc hành vi cản trở công việc của Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước.
- Hành vi che giấu vi phạm pháp luật về tài chính công, tài sản công và can thiệp trái pháp luật
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Che giấu hành vi vi phạm pháp luật về tài chính công, tài sản công.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán, kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (nếu có) phát sinh từ hành vi vi phạm.
- Hành vi vi phạm quy định về thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Chậm gửi báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán đến 30 ngày so với thời hạn yêu cầu.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Thực hiện không đầy đủ kiến nghị kiểm toán trong khi có điều kiện thi hành; hoặc chậm gửi báo cáo bằng văn bản từ trên 30 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Báo cáo sai sự thật về kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị; hoặc từ chối, chậm gửi báo cáo bằng văn bản từ trên 60 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Không thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước trong khi có điều kiện thi hành.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc cải chính thông tin sai sự thật; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (nếu có) phát sinh từ hành vi vi phạm.
Thẩm quyền lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính
Pháp lệnh phân định rõ ràng thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt nhằm bảo đảm tính khách quan, kịp thời và đúng pháp luật:
- Thẩm quyền lập biên bản: Kiểm toán viên nhà nước, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Phó Trưởng đoàn kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán, Kiểm toán trưởng.
- Thẩm quyền của Trưởng đoàn kiểm toán: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân (đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức); áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. Thẩm quyền này được áp dụng đối với các hành vi vi phạm thuộc phạm vi, nội dung cuộc kiểm toán trong thời hạn kiểm toán.
- Thẩm quyền của Kiểm toán trưởng: Có quyền phạt cảnh cáo; phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực kiểm toán nhà nước (50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức); áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Thủ tục xử phạt, khiếu nại và cưỡng chế thi hành
- Thủ tục xử phạt: Thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt thực hiện khiếu nại, khởi kiện thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Giải quyết khiếu nại, khởi kiện: Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Luật Kiểm toán nhà nước; quyền khởi kiện và giải quyết đơn khởi kiện thực hiện theo quy định tại Điều 69a của Luật Kiểm toán nhà nước.
- Cưỡng chế thi hành: Kiểm toán trưởng có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Việc cưỡng chế do Kiểm toán nhà nước chủ trì, phối hợp với lực lượng Cảnh sát nhân dân, Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế mở tài khoản.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Pháp lệnh có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2023. Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Pháp lệnh này, đồng thời tiến hành rà soát để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền nhằm bảo đảm tính đồng bộ và hiệu lực thi hành thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN THƯỜNG VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Pháp lệnh số: 04/2023/UBTVQH15 | Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14 và Luật số 67/2020/QH14;
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH14;
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.
Pháp lệnh này quy định hành vi vi phạm hành chính; hình thức, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền, thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.
Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của Pháp lệnh này phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
2. Xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của Pháp lệnh này đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Áp dụng quy định của pháp luật đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước
1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Pháp lệnh này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, ngoài việc bị xử phạt theo quy định của Pháp lệnh này, còn phải thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
1. Cá nhân quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 5 của Luật Xử lý vi phạm hành chính thực hiện hành vi quy định tại Chương II của Pháp lệnh này.
2. Tổ chức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 5 của Luật Xử lý vi phạm hành chính thực hiện hành vi quy định tại Chương II của Pháp lệnh này.
3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Các hành vi vi phạm hành chính bị xử phạt trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước
1. Các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 8 của Luật Kiểm toán nhà nước.
2. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Luật Kiểm toán nhà nước.
3. Hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm toán nhà nước quy định tại Điều 68 của Luật Kiểm toán nhà nước.
Điều 6. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng trong xử phạt vi phạm hành chính đối với lĩnh vực kiểm toán nhà nước bao gồm:
a) Buộc cải chính thông tin, tài liệu, dữ liệu có nội dung sai lệch, không chính xác hoặc không trung thực;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp (nếu có) do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.
Điều 7. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước của cá nhân là 50.000.000 đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước của tổ chức là 100.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Pháp lệnh này là mức phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền phạt tiền của những người được quy định tại
Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về gửi báo cáo định kỳ
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về trả lời và giải trình liên quan đến nội dung kiểm toán
Điều 11. Hành vi không ký biên bản kiểm toán, không chấp hành quyết định kiểm toán
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
2. Cản trở công việc của Kiểm toán nhà nước và Kiểm toán viên nhà nước.
Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Báo cáo sai sự thật về kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
Điều 15. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước
1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước bao gồm:
a) Kiểm toán viên nhà nước;
b) Tổ trưởng Tổ kiểm toán;
c) Phó Trưởng đoàn kiểm toán;
d) Trưởng đoàn kiểm toán;
đ) Kiểm toán trưởng.
2. Việc lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 16. Thẩm quyền xử phạt và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả
1. Trưởng đoàn kiểm toán có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực kiểm toán nhà nước;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
THỦ TỤC XỬ PHẠT, THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT
Điều 17. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước được thực hiện theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Luật Kiểm toán nhà nước về việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan; quyền khởi kiện và giải quyết đơn khởi kiện được thực hiện theo quy định tại Điều 69a của Luật Kiểm toán nhà nước về việc khởi kiện quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 18. Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Kiểm toán trưởng có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 19. Thi hành quyết định cưỡng chế
1. Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước do Kiểm toán nhà nước chủ trì, lực lượng Cảnh sát nhân dân, Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế thi hành mở tài khoản có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Việc thi hành quyết định cưỡng chế thực hiện theo quy định tại Điều 88 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2023.
Điều 21. Trách nhiệm tổ chức thi hành
Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức thi hành Pháp lệnh này; rà soát để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền bảo đảm có hiệu lực đồng thời với thời điểm Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành./.
Pháp lệnh này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 20 thông qua ngày 28 tháng 02 năm 2023.
| E-pas: 16449. | TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kiểm toán Nhà nước 2023
- Số hiệu: 04/2023/UBTVQH15
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 28/02/2023
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Vương Đình Huệ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
