Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 được ban hành bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI (do Chủ tịch Nguyễn Văn An ký ban hành), nhằm quy định về đối tượng, chính sách, quyền lợi, nghĩa vụ của Cựu chiến binh và tổ chức, hoạt động của Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh này áp dụng đối với Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và mọi công dân trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tiêu chuẩn xác định Cựu chiến binh
Cựu chiến binh là công dân Việt Nam đã tham gia các đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm, giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, hiện đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên hoặc xuất ngũ, bao gồm các nhóm đối tượng sau:
- Cán bộ, chiến sĩ đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam thuộc lực lượng bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc hoặc làm nhiệm vụ quốc tế.
- Cán bộ, chiến sĩ, dân quân, tự vệ, du kích, đội viên đội công tác vũ trang hoạt động trong vùng địch tạm chiếm đã tham gia chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc.
- Công nhân viên quốc phòng trực tiếp tham gia chiến đấu và phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc.
- Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Vị trí pháp lý và Ngày truyền thống
- Vị trí của Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Cựu chiến binh, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Ngày truyền thống: Ngày 6 tháng 12 hằng năm được lấy làm ngày truyền thống của Cựu chiến binh.
Các hành vi bị nghiêm cấm
Pháp lệnh quy định nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- Lợi dụng danh nghĩa, uy tín của Cựu chiến binh hoặc Hội Cựu chiến binh Việt Nam để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
- Cản trở các hoạt động hợp pháp của Cựu chiến binh và tổ chức Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
- Xâm hại đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm cũng như các quyền và lợi ích hợp pháp khác của Cựu chiến binh.
Chính sách và Quyền lợi của Cựu chiến binh
Nhà nước thực hiện các chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo đảm quyền lợi cho Cựu chiến binh cụ thể như sau:
- Chính sách chung: Chăm lo đời sống, phát huy tiềm năng và tạo điều kiện để Cựu chiến binh tiếp tục đóng góp cho sự nghiệp xây dựng đất nước; khuyến khích xã hội hóa việc đầu tư xây dựng trung tâm điều trị, phục hồi sức khỏe và các hoạt động tình nghĩa đối với Cựu chiến binh.
- Chế độ ưu đãi: Cựu chiến binh là người có công với cách mạng được hưởng đầy đủ các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Hỗ trợ phát triển kinh tế: Được ưu tiên tạo việc làm, giao đất, giao rừng, giao mặt nước để sản xuất, kinh doanh và tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của Chính phủ.
- Hỗ trợ Cựu chiến binh nghèo: Được ưu tiên vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội và các nguồn vốn ưu đãi khác để sản xuất, xóa đói giảm nghèo, được cấp thẻ bảo hiểm y tế và hưởng các chính sách hỗ trợ hộ nghèo.
- Bảo trợ xã hội: Cựu chiến binh hết tuổi lao động, cô đơn, không nơi nương tựa và không có nguồn thu nhập được Nhà nước và xã hội tiếp nhận, chăm sóc tại các trung tâm nuôi dưỡng xã hội.
- Chế độ tử tuất: Khi qua đời, Cựu chiến binh được chính quyền, cơ quan quân sự, đoàn thể địa phương phối hợp cùng Hội Cựu chiến binh Việt Nam và gia đình tổ chức tang lễ, đồng thời được hưởng chế độ mai táng phí theo quy định của Chính phủ.
- Quyền tham gia tổ chức: Được quyền tham gia vào Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Ban liên lạc Cựu quân nhân theo quy định của Điều lệ Hội và pháp luật.
Nghĩa vụ của Cựu chiến binh
Cựu chiến binh có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Phát huy truyền thống cách mạng, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam và Tổ quốc; tích cực tham gia bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia và lợi ích dân tộc.
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân; tích cực học tập, tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tích cực tham gia thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, tham gia hòa giải tại địa phương và góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Tổ chức và Hoạt động của Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc và cơ cấu chặt chẽ:
- Nguyên tắc hoạt động: Tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, hoạt động theo đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội.
- Hệ thống tổ chức: Được thiết lập từ trung ương đến cơ sở gồm 4 cấp: Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Hội Cựu chiến binh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội Cựu chiến binh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Hội Cựu chiến binh xã, phường, thị trấn. Ngoài ra, các tổ chức thích hợp của Cựu chiến binh được thành lập trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Bộ máy giúp việc: Hội có bộ máy giúp việc riêng, biên chế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
- Kinh phí và tài sản: Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định; Hội được quản lý, sử dụng tài sản do Nhà nước giao hoặc do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, tặng cho theo quy định pháp luật.
Nhiệm vụ trọng tâm của Hội Cựu chiến binh Việt Nam
- Tham gia xây dựng, bảo vệ Đảng, chính quyền và chế độ xã hội chủ nghĩa; đấu tranh chống các âm mưu phá hoại của thế lực thù địch, chống quan điểm sai trái, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội và giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức.
- Tham gia phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; kiến nghị với cơ quan nhà nước về xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến Cựu chiến binh.
- Tập hợp, đoàn kết, động viên Cựu chiến binh giữ gìn phẩm chất đạo đức cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị và kiến thức pháp luật, kinh tế; tập hợp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tham gia các câu lạc bộ, ban liên lạc cựu quân nhân.
- Chăm lo, giúp đỡ hội viên nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, phát triển kinh tế gia đình, xóa đói giảm nghèo và thực hiện các hoạt động tình nghĩa, tương trợ lẫn nhau.
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Cựu chiến binh; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho hội viên.
- Thực hiện các hoạt động đối ngoại nhân dân theo đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
- Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Quốc tổ để giáo dục truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng cho thế hệ trẻ.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đối với Cựu chiến binh
- Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ: Ban hành hoặc kiến nghị ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chính sách đối với Cựu chiến binh; phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Hội Cựu chiến binh Việt Nam hoạt động.
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp: Bảo đảm cấp kinh phí hoạt động cho Hội cùng cấp; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho Cựu chiến binh và tạo điều kiện để họ tham gia phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác: Có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện cho Hội Cựu chiến binh và Cựu chiến binh hoạt động hiệu quả trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Hiệu lực thi hành và Hướng dẫn thực hiện
Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này. Ban chấp hành trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hướng dẫn thực hiện các nội dung liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2005/PL-UBTVQH11 | Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2005 |
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Nghị quyết số 35/2004/QH11 ngày 25 tháng 11 năm 2004 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 6 về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2005;
Pháp lệnh này quy định về Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Pháp lệnh này áp dụng đối với Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, cơ quan, tổ chức, đơn vị và mọi công dân.
Cựu chiến binh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, bao gồm:
1. Cán bộ, chiến sĩ đã tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước cách mạng tháng Tám năm 1945;
2. Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam là bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, biệt động đã tham gia kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế;
3. Cán bộ, chiến sĩ, dân quân, tự vệ, du kích, đội viên đội công tác vũ trang trong vùng địch tạm chiếm đã tham gia chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc;
4. Công nhân viên quốc phòng đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc;
5. Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, dân quân, tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đã hoàn thành nhiệm vụ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Nhà nước và nhân dân tôn vinh, ghi nhận và đánh giá cao sự hy sinh, cống hiến to lớn của Cựu chiến binh trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 3. Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Hội Cựu chiến binh Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, đại diện ý chí, nguyện vọng của Cựu chiến binh, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 4. Ngày truyền thống của Cựu chiến binh
Ngày 6 tháng 12 là ngày truyền thống của Cựu chiến binh.
1. Lợi dụng danh nghĩa, uy tín Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
2. Ngăn cản hoạt động hợp pháp của Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
3. Xâm hại sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của Cựu chiến binh.
Điều 6. Chính sách đối với Cựu chiến binh
1. Nhà nước có chính sách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho Cựu chiến binh; tập hợp, động viên và phát huy tiềm năng của Cựu chiến binh, tạo điều kiện để Cựu chiến binh tiếp tục phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tích cực tham gia đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hỗ trợ đầu tư xây dựng các trung tâm điều trị, phục hồi sức khỏe và các hoạt động tình nghĩa đối với Cựu chiến binh.
3. Trong từng thời kỳ, Nhà nước ban hành chính sách, chế độ cụ thể đối với Cựu chiến binh phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 7. Quyền lợi của Cựu chiến binh
1. Cựu chiến binh là người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cựu chiến binh được ưu tiên tạo việc làm, giao đất, giao rừng, giao mặt nước để sản xuất, kinh doanh và tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của Chính phủ.
3. Cựu chiến binh nghèo được ưu tiên vay vốn ngân hàng chính sách, các nguồn vốn ưu đãi khác để sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích xóa đói, giảm nghèo, được cấp thẻ bảo hiểm y tế và được hưởng các chính sách khác đối với người nghèo.
4. Cựu chiến binh hết tuổi lao động, cô đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập được Nhà nước và xã hội tiếp nhận, chăm sóc tại các trung tâm nuôi dưỡng xã hội.
5. Cựu chiến binh khi chết được chính quyền, cơ quan quân sự, đoàn thể địa phương phối hợp với Hội Cựu chiến binh Việt Nam và gia đình tổ chức tang lễ và được hưởng tiền mai táng theo quy định của Chính phủ.
6. Cựu chiến binh được tham gia Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Ban liên lạc Cựu quân nhân theo quy định của Điều lệ Hội, của pháp luật.
Điều 8. Nghĩa vụ của Cựu chiến binh
1. Cựu chiến binh phải phát huy truyền thống cách mạng, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; tham gia bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia, lợi ích của dân tộc.
2. Cựu chiến binh phải gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, học tập, tuyên truyền, vận động nhân dân, gia đình chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
3. Cựu chiến binh có trách nhiệm tích cực tham gia thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, tham gia hoà giải, góp phần xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4. Cựu chiến binh có trách nhiệm tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội, góp phần giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
Điều 9. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội Cựu chiến binh Việt Nam
1. Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện.
2. Hội Cựu chiến binh Việt Nam hoạt động theo đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội.
Điều 10. Tổ chức Hội Cựu chiến binh Việt Nam
1. Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức từ trung ương đến cơ sở, bao gồm:
a) Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
b) Hội Cựu chiến binh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Hội Cựu chiến binh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
d) Hội Cựu chiến binh xã, phường, thị trấn.
2. Trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tổ chức thích hợp của Cựu chiến binh hoạt động theo quy định của Pháp lệnh này và Điều lệ Hội.
Điều 11. Nhiệm vụ của Hội Cựu chiến binh Việt Nam
1. Tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng, chính quyền, chế độ xã hội chủ nghĩa; đấu tranh chống mọi âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch; chống các quan điểm sai trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.
2. Tham gia phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; kiến nghị với cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh.
4. Tổ chức chăm lo, giúp đỡ Cựu chiến binh nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, phát triển kinh tế gia đình, xoá đói, giảm nghèo, làm giàu hợp pháp; tổ chức các hoạt động tình nghĩa để Cựu chiến binh tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống.
5. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Cựu chiến binh; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho Cựu chiến binh.
6. Tiến hành các hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
7. Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan quân sự giáo dục truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ý chí tự lực, tự cường cho thế hệ trẻ.
Điều 12. Bộ máy giúp việc của Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Hội Cựu chiến binh Việt Nam có bộ máy giúp việc.
Tổ chức, biên chế bộ máy giúp việc của Hội Cựu chiến binh các cấp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.
Điều 13. Kinh phí, tài sản của Hội Cựu chiến binh Việt Nam
Kinh phí hoạt động của Hội Cựu chiến binh Việt Nam do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
Hội Cựu chiến binh Việt Nam được nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với tài sản mà Nhà nước giao và tài sản do tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tặng cho.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI CỰU CHIẾN BINH, HỘI CỰU CHIẾN BINH VIỆT NAM
Điều 14. Trách nhiệm của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ
Điều 15. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm cấp kinh phí cho Hội Cựu chiến binh cùng cấp hoạt động, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho Cựu chiến binh, tạo điều kiện để Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Cựu chiến binh tham gia các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị
Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện để Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Cựu chiến binh hoạt động.
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
Điều 18. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
Ban chấp hành trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
| T/M UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI |
- 1Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 do Quốc hội ban hành
- 2Nghị định 150/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh
- 3Hiến pháp năm 1992
- 4Nghị quyết số 35/2004/QH11 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2005 do Quốc Hội ban hành
- 5Lệnh công bố Pháp lệnh cựu chiến binh năm 2005
- 6Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 150/2006/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh
Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005
- Số hiệu: 27/2005/PL-UBTVQH11
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 07/10/2005
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 42
- Ngày hiệu lực: 01/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
