- 1Nghị quyết 69/2017/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018-2020
- 2Nghị quyết 73/2018/NQ-HĐND sửa đổi nội dung trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết 69/2017/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018-2020
- 1Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
- 2Thông tư liên tịch 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 73/2011/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Thông tư liên tịch 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA Quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Lao động thương binh và Xã hội - Bộ Công An ban hành
- 6Bộ luật hình sự 2015
- 7Nghị định 26/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập
- 8Thông tư 117/2017/TT-BTC về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017
- 1Luật Phòng, chống ma túy 2000
- 2Nghị định 135/2004/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cở sở chữa bệnh
- 3Luật phòng, chống ma túy sửa đổi 2008
- 4Nghị định 94/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống ma túy sửa đổi về quản lý sau cai nghiện ma túy
- 5Quyết định 73/2011/QĐ-TTg Quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- 7Luật ngân sách nhà nước 2015
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Nghị định 136/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- 11Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 12Nghị định 80/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 147/2003/NĐ-CP quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định 135/2004/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
- 1Nghị quyết 146/2020/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 89/2018/NQ-HĐND về “Chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020” sang năm 2021
- 2Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND về tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 89/2018/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020
- 1Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025
- 2Quyết định 91/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2022
- 3Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 4Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 89/2018/NQ-HĐND | Sơn La, ngày 08 tháng 12 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Phòng, chống ma túy năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng chống ma túy năm 2008; Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26/10/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy về quản lý sau cai nghiện ma túy; Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30/12/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
Xét Tờ trình số 552/TTr-UBND ngày 14/11/2018 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 371/BC-VHXH ngày 02/12/2018 của Ban Văn hóa - Xã hội của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp;
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2020:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh.
1.2. Đối tượng áp dụng: Người cai nghiện ma túy; tập thể, cá nhân liên quan trong công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy.
2. Nội dung của chính sách
(Có phụ lục chi tiết kèm theo)
3. Nguồn kinh phí: Kinh phí được lồng ghép các nguồn vốn từ Ngân sách Trung ương, chương trình mục tiêu, ngân sách địa phương và các nguồn vốn khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018 - 2020; Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND ngày 04/4/2018 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018 - 2020.
2. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết được sửa đổi, bổ sung, hết hiệu lực hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CHÍNH SÁCH PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020
(Kèm theo Nghị quyết số 89/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của HĐND tỉnh)
STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức hỗ trợ |
I | Chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy |
|
|
1 | Hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy |
|
|
1.1 | Hỗ trợ người nghiện ma túy cai tự nguyện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy |
|
|
- | Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sĩ, điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường |
|
|
+ | Học viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 4, Điều 2, Nghị định 80/2018/NĐ-CP của Chính phủ (tức khoản 2 Điều 48a Nghị định 135/2004/NĐ-CP) | 01 Người | Hỗ trợ thêm 5% Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sĩ, điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường |
+ | Học viên là các đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 4, Điều 2, Nghị định 80/2018/NĐ-CP của Chính phủ (tức khoản 2 Điều 48a Nghị định 135/2004/NĐ-CP) | 01 Người | Hỗ trợ 95% Chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sĩ, điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường |
- | Tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân | 01 Người | Hỗ trợ 70% định mức của người cai nghiện bắt buộc quy định tại Nghị định số 136/2016/NĐ-CP của Chính phủ. |
- | Tiền điện, nước, vệ sinh, | 01 Người | Hỗ trợ 25% mức hỗ trợ của tỉnh đối với người cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện. |
- | Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người cai nghiện ma túy có nhu cầu; chỉ hỗ trợ một lần đầu không hỗ trợ trường hợp tái nghiện): Học viên là các đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại Điều 9, thông tư liên tịch 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Liên bộ Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội | 01 Người | Hỗ trợ 75% chi phí đào tạo nghề theo quy định của tỉnh về mức chi cho công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. |
1.2 | Hỗ trợ người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy |
|
|
- | Người nghiện ma túy sau khi chấp hành xong quyết định tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, trở về nơi cư trú (các đối tượng khác ngoài đối tượng được quy định tại khoản 11, điều 6 thông tư 117/2017/TT-BTC ngày 06/11/2017 của Bộ Tài chính) được cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe như sau: |
|
|
+ | Tiền ăn đường (tối đa không quá 3 ngày) | đồng/người/ngày | 40.000 |
+ | Tiền vé xe | đồng/người/ngày | Theo giá phương tiện phổ thông |
1.3 | Hỗ trợ mai táng phí: Người nghiện ma túy bị bắt buộc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy tử vong có thân nhân đến đưa thi thể về gia đình mai táng, được hỗ trợ chi phí mai táng cho gia đình | đồng/ca tử vong | 3.000.000 |
2 | Hỗ trợ kinh phí đối với người nghiện ma túy cắt cơn nghiện trong thời gian bị tạm giam, giữ tại Trại tạm giam, Nhà tạm giữ của cơ quan Công an; người được hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy 10 ngày tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy; người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; tại cơ sở y tế. |
|
|
2.1 | Người nghiện ma túy cắt cơn nghiện trong thời gian bị tạm giam, giữ tại Trại tạm giam, Nhà tạm giữ của cơ quan Công an, được hỗ trợ tiền thuốc cắt cơn nghiện | đồng/người/đợt điều trị | 400.000 |
2.2 | Hỗ trợ kinh phí đối với người nghiện ma túy điều trị cắt cơn nghiện ma túy 10 ngày tại cơ sở điều trị nghiện ma túy |
|
|
- | Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn nghiện (đối với những đối tượng đã có thẻ bảo hiểm y tế thì được hưởng theo chế độ bảo hiểm y tế; trường hợp BHYT không thanh toán thì được hướng theo quy định tại Nghị quyết này) | đồng/người /lần cắt cơn nghiện | Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; |
- | Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện | đồng/người/ lần chấp hành quyết định | 400.000 |
- | Tiền ăn | đồng/người/ngày | 40.000 |
- | Tiền điện, nước, vệ sinh | đồng/người/lần chấp hành quyết định | 30.000 |
- | Tiền trang cấp vật dụng cá nhân | đồng/người/lần chấp hành quyết định | 40.000 |
2.3 | Người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, sau khi hoàn thành giai đoạn điều trị hỗ trợ cắt cơn (10 ngày), tiếp tục thực hiện quy trình quản lý, giám sát tại gia đình, cộng đồng nếu không tái sử dụng ma túy được hỗ trợ tiền ăn và tiền thăm hỏi trong thời gian tối đa 12 tháng. |
|
|
- | Tiền ăn | đồng/người/ngày | 6.000 |
- | Tiền thăm hỏi | đồng/người/quý | 20.000 |
2.4 | Người nghiện ma túy tập trung cắt cơn nghiện bằng phương pháp điện châm tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, được hỗ trợ chi phí điều trị và tiền ăn |
|
|
- | Hỗ trợ điều trị | đồng/người/đợt điều trị | 400.000 |
- | Tiền ăn | đồng/người/ngày | 40.000 |
3 | Hỗ trợ đối với đối tượng là cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện theo quy định tại khoản 2 điều 2 Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015 của liên Bộ: Y tế - Lao động thương binh xã hội - Công an (sau đây gọi chung là cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện), tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, cơ sở y tế, nội dung hỗ trợ bao gồm: |
|
|
- | Tiền ăn | đồng/người/ngày | 40.000 |
- | Tiền điện, nước, vệ sinh | đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện | 30.000 |
- | Tiền trang cấp vật dụng cá nhân | đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện | 40.000 |
4 | Mức đóng góp đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng: Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng, phải đóng góp các khoản sau: |
|
|
- | Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn | đồng/người/lần | tối đa 80.000 |
- | Tiền thuốc điều trị hỗ trợ cắt cơn | đồng/người/lần | 400.000 |
- | Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại các cơ sở cắt cơn | đồng/người/ngày | 40.000 |
- | Người nghiện ma túy cai nghiện tại cộng đồng nếu có nhu cầu học nghề phải đóng góp khoản chi phí tăng thêm (nếu có) ngoài kinh phí được hỗ trợ học nghề theo quy định tại Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh Sơn La quy định về mức chi cho công tác dạy nghề lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. |
|
|
II | Chính sách triệt xóa cây có chứa chất ma túy |
|
|
1 | Hỗ trợ cho tập thể, cá nhân có công phát hiện và tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy: |
|
|
1.1 | Hỗ trợ kinh phí cho tập thể, cá nhân có công phát hiện diện tích (m2) trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy, cụ thể: |
|
|
| Diện tích trồng dưới 20 m2 | đồng/trường hợp | 1.000.000 |
| Diện tích trồng từ trên 20 m2 đến 100 m2 | đồng/trường hợp | 2.000.000 |
| Diện tích trồng từ trên 100 m2 đến 1000 m2 | đồng/trường hợp | 5.000.000 |
| Diện tích trồng trên 1000 m2 | đồng/trường hợp | 1.000.000 |
1.2 | Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, chiến sỹ và lực lượng tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma túy | đồng/người/ngày | 200.000 |
2 | Chi hỗ trợ công tác thu gom, tiêu hủy cây có chứa chất ma túy sau khi triệt phá: |
|
|
2.1 | Định mức nhiên liệu tiêu hủy | lít dầu hỏa/m2 (Diện tích trồng cây có chứa chất ma túy đã triệt phá, được thu gom để tiêu hủy) | 0.17 |
2.2 | Chi phí thu gom, tiêu hủy cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêu hủy cây có chứa chất ma túy sau triệt phá. | đồng/người/buổi | 100.000 |
III | Chính sách tăng cường đấu tranh phòng, chống và kiểm soát tội phạm ma túy: Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh chống tội phạm ma túy (Lực lượng Công an; Bộ đội biên phòng; Hải quan) bắt giữ và khởi tố bị can theo tội danh quy định về tội phạm ma túy tại các tội phạm ma túy tại các điều 249, 250, 251, 252, 255, 256, 257, 258 Luật Hình sự năm 2015 và các khoản 66, 67, 68, 69, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2015. - Lực lượng điều tra, bắt giữ được hướng 80% nguồn kinh phí hỗ trợ; Cơ quan thụ lý điều tra vụ án (cơ quan ra quyết định khởi tố bị can) được hưởng 20% nguồn kinh phí hỗ trợ |
|
|
1 | Bắt giữ và khởi tố bị can (ở khu vực 17 xã biên giới của tỉnh) | đồng/bị can | 7.000.000 |
2 | Bắt giữ và khởi tố bị can ở các khu vực còn lại | đồng/bị can | 6.000.000 |
IV | Chính sách hỗ trợ cán bộ tham gia công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy |
|
|
1 | Hỗ trợ kinh phí cho thành viên tham gia hội đồng họp xét đưa người nghiện ma túy vào cai nghiện tại các cơ sở cai nghiện công lập (các đối tượng khác ngoài các đối tượng được quy định tại khoản 3, điều 6 Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08/10/2014 của Liên bộ Tài chính - Lao động Thương binh Xã hội) |
|
|
1.1 | Hỗ trợ họp xét tại Tòa án nhân dân huyện: |
|
|
- | Chủ tọa phiên họp | đồng/phiên họp xét | 100.000 |
- | Đại diện viện kiểm sát nhân dân | đồng/phiên họp xét | 80.000 |
- | Đại diện cơ quan đề nghị | đồng/phiên họp xét | 80.000 |
- | Đại diện công an huyện | đồng/phiên họp xét | 80.000 |
- | Đại diện UBND xã, phường, thị trấn | đồng/phiên họp xét | 50.000 |
- | Thư ký | đồng/phiên họp xét | 50.000 |
1.2 | Hỗ trợ họp xét lưu động tại các xã, phường, thị trấn |
|
|
- | Chủ tọa phiên họp | đồng/phiên họp xét | 150.000 |
- | Đại diện viện kiểm sát nhân dân | đồng/phiên họp xét | 120.000 |
- | Đại diện cơ quan đề nghị | đồng/phiên họp xét | 120.000 |
- | Đại diện công an huyện | đồng/phiên họp xét | 120.000 |
- | Đại diện UBND xã, phường, thị trấn | đồng/phiên họp xét | 50.000 |
- | Thư ký | đồng/phiên họp xét | 50.000 |
2 | Hỗ trợ kinh phí đưa người đi điều trị cắt cơn nghiện ma túy 10 ngày tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy; Hỗ trợ kinh phí từ khi đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, cơ sở y tế đến khi đưa cá nhân vào cơ sở cai nghiện bắt buộc (các trường hợp khác ngoài các trường hợp được quy định tại khoản 3, khoản 4, điều 5 Thông tư 117/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính) |
|
|
2.1 | Hỗ trợ kinh phí đưa người người nghiện ma túy đi điều trị cắt cơn 10 ngày tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy |
|
|
- | Chi cho người được giao nhiệm vụ đưa người nghiện ma túy đi điều trị cắt cơn 10 ngày tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ) |
| chế độ công tác phí theo quy định hiện hành |
- | Trường hợp làm đêm, thêm giờ (nếu có) |
| theo quy định hiện hành của pháp luật về chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức |
- | Hỗ trợ cho người nghiện ma túy trong những ngày đi trên đường: |
|
|
+ | Tiền ăn (tối đa không quá 3 ngày); | đồng/ngày/người | 40.000 |
+ | Tiền ngủ (nếu có) | đồng/người/tối | theo mức quy định hiện hành |
- | Chi phí tiền vé xe hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển |
|
|
+ | Trường hợp đơn vị tự bố trí phương tiện vận chuyển | đồng/người/lượt | theo giá cước vận tải áp dụng tại địa phương |
+ | Trường hợp thuê xe ngoài | đồng/xe/lần cắt cơn | theo hợp đồng thuê xe phù hợp với tình hình thực tế |
2.2 | Hỗ trợ kinh phí từ khi đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, cơ sở y tế đến khi đưa cá nhân vào cơ sở điều trị nghiện ma túy bắt buộc (các trường hợp khác ngoài các trường hợp được quy định tại khoản 3, khoản 4, điều 5 Thông tư 117/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính). Nội dung hỗ trợ bao gồm: |
|
|
- | Chi cho người được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy, cơ sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ) |
| chế độ công tác phí theo quy định hiện hành |
- | Trường hợp làm đêm, thêm giờ (nếu có) | đồng/giờ/người | theo quy định hiện hành của pháp luật về chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức |
- | Hỗ trợ cho cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện trong những ngày đi trên đường: |
|
|
+ | Tiền ăn | đồng/người/ngày | 40.000 |
+ | Tiền ngủ (nếu có) | đồng/người/tối | theo mức quy định hiện hành. |
- | Chi phí tiền vé xe hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển |
|
|
+ | Trường hợp đơn vị tự bố trí phương tiện vận chuyển | đồng/lượt/người | theo giá cước vận tải áp dụng tại địa phương |
+ | Trường hợp thuê xe ngoài | đồng/xe/lần | theo hợp đồng thuê xe phù hợp với tình hình thực tế |
3 | Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh. |
|
|
3.1 | Hỗ trợ tiền may trang phục đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh | đồng/người/năm | 500.000 |
3.2 | Phụ cấp trực 24/24 giờ đối với cán bộ quản lý trực lãnh đạo, bảo vệ tại các cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau: |
|
|
- | Cơ sở xếp hạng 1: ngoài mức định mức nhân lực trực thực hiện theo Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/2/2014: 24 người/phiên trực, được bổ sung thêm định mức nhân lực: 36 người/phiên trực (tối đa không quá 60 người/phiên trực) | đồng/người/phiên trực | 90.000 |
- | Cơ sở xếp hạng IV hoặc chưa được xếp hạng: định mức nhân lực trực áp dụng theo khoản 4, điều 1 Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/2/2014 | đồng/người/phiên trực | 50.000 |
3.3 | Ngoài mức hỗ trợ phụ cấp ưu đãi theo nghề theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập; công chức, viên chức làm công tác quản lý không trực tiếp làm chuyên môn y tế, dạy văn hóa, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách và dạy nghề tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy được hỗ trợ thêm. (Cách tính hỗ trợ áp dụng thực hiện theo công thức tính tại khoản 3 điều 3 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 06/4/2016 của Chính phủ) | đồng/người/tháng | 10% hệ số lương hiện hướng |
3.4 | Hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ viên chức làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La | đồng/người/tháng | 1.000.000 |
4 | Hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng chống ma túy trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm HIV do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp | đồng/người/lượt phơi nhiễm | 15.000.000 |
5 | Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma túy tự nhận và đăng ký hình thức chữa trị, cai nghiện ma túy (không phải thực hiện quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư liên tịch số 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA ngày 09/7/2015 của Liên bộ: Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an quy định thẩm quyền, thủ tục, quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy) | đồng/người tự nhận nghiện ma túy | 50.000 |
6 | Khoản chi phí gián tiếp trên một người nghiện ma túy được điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện (để bồi dưỡng những người tham gia trong quá trình chữa trị cai nghiện ma túy, thuê địa điểm cai nghiện): |
|
|
6.1 | Tại cộng đồng, điểm tập trung | đồng/người/đợt điều trị | 170.000 |
6.2 | Tại Trại tạm giam của cơ quan Công an | đồng/người/đợt điều trị | 30.000 |
7 | Hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn và tổ bản trực tiếp tham gia đấu tranh phòng chống ma túy. Mức hỗ trợ căn cứ theo đối tượng bị bắt giữ và khởi tố theo các tội danh quy định tại các điều 249, 250, 251,252, 255, 256, 257, 258 Luật Hình sự số 100/2015/QH 13 và các khoản 66, 67, 68, 69 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH 13 - Bộ luật số 12/2017/QH 14 ban hành ngày 20/6/2017 xảy ra trên địa bàn của xã, phường, thị trấn (trừ trường hợp đối với các đối tượng bị bắt trên đường tuần tra và mở rộng chuyên án ma túy của các cơ quan chức năng). | đồng/đối tượng bị bắt giữ và khởi tố | 1.500.000 |
8 | Ngoài các mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước, cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng chống ma túy trong khi thi hành công vụ bị thương, hy sinh được hỗ trợ thêm | đồng/cá nhân (thân nhân liệt sỹ) | bằng mức quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP của Chính phủ |
9 | Hỗ trợ công tác phí cho các cán bộ, chiến sĩ phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng chống ma túy ở ngoại biên (Thời gian, kế hoạch công tác do UBND tỉnh quyết định) | đồng/người/ngày | 800.000 |
10 | Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện tốt Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone |
|
|
10.1 | Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma túy tham gia điều trị Methadone | đồng/người tự nhận nghiện ma túy | 50.000 |
10.2 | Hỗ trợ tiền may trang phục đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị Methadone trên địa bàn tỉnh (may quần áo blu) | đồng/người/năm | 500.000 |
10.3 | Hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện ma túy và cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La | đồng/người/tháng | 1.000.000 |
10.4 | Hỗ trợ các cơ sở có số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone vượt mức chỉ tiêu cấp có thẩm quyền: |
|
|
- | Đối với cơ sở điều trị | đồng/cơ sở/năm | 10.000.000 |
- | Đối với cơ sở cấp phát thuốc | đồng/cơ sở/năm | 5.000.000 |
V | Chính sách hỗ trợ công tác phòng chống và kiểm soát ma túy tại cơ sở |
|
|
1 | Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động đánh giá tình trạng nghiện ma túy bằng que thử test (loại 4 chân) ở các cơ sở điều trị Methadone, cơ sở cai nghiện ma túy công lập, nơi cư trú, hỗ trợ mua que thử (không quá 4 lần/năm đối với một người nghiện ma túy) | đồng/lần | 60.000 |
2 | Thưởng tiền kèm theo bảng công nhận đạt tiêu chuẩn không có ma túy đối với xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố, mức hỗ trợ: |
|
|
- | Đối với xã, phường, thị trấn | đồng/lần/xã, phường, thị trấn | 10.000.000 |
- | Đối với bản, tiểu khu, tổ dân phố | đồng/lần/bản, tiểu khu, tổ dân phố | 5.000.000 |
- | Sau 03 năm liên tiếp, nếu giữ vững danh hiệu đơn vị đạt tiêu chuẩn không ma túy thì tiếp tục được hỗ trợ theo mức trên. |
|
|
3 | Hỗ trợ kinh phí hoạt động của nhóm liên gia tự quản cho các nội dung chi bao gồm mua sổ, bút, văn phòng phẩm, chè, nước như sau: |
|
|
3.1 | Nhóm liên gia tự quản dưới 15 hộ | đồng/nhóm/năm | 300.000 |
3.2 | Nhóm liên gia tự quản từ 15 hộ đến 30 hộ | đồng/nhóm/năm | 400.000 |
3.3 | Nhóm liên gia tự quản trên 30 hộ | đồng/nhóm/năm | 500.000 |
- 1Nghị quyết 69/2017/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018-2020
- 2Nghị quyết 73/2018/NQ-HĐND sửa đổi nội dung trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết 69/2017/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018-2020
- 3Kế hoạch 101/KH-UBND năm 2019 thực hiện Dự án Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020
- 4Quyết định 862/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5Quyết định 11/2019/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ và mức hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025
- 7Quyết định 91/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2022
- 8Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 9Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị quyết 69/2017/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018-2020
- 2Nghị quyết 73/2018/NQ-HĐND sửa đổi nội dung trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết 69/2017/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018-2020
- 3Nghị quyết 146/2020/NQ-HĐND về kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 89/2018/NQ-HĐND về “Chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020” sang năm 2021
- 4Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND về tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết 89/2018/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020
- 5Nghị quyết 48/2022/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025
- 6Quyết định 91/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2022
- 7Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 8Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật Phòng, chống ma túy 2000
- 2Nghị định 135/2004/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người thành niên, người tự nguyện vào cở sở chữa bệnh
- 3Luật phòng, chống ma túy sửa đổi 2008
- 4Nghị định 94/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống ma túy sửa đổi về quản lý sau cai nghiện ma túy
- 5Quyết định 73/2011/QĐ-TTg Quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
- 7Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- 8Thông tư liên tịch 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 73/2011/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với công, viên chức, người lao động trong cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg do tỉnh Sơn La ban hành
- 10Thông tư liên tịch 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Luật ngân sách nhà nước 2015
- 12Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 13Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 14Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BYT-BLĐTBXH-BCA Quy định thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Lao động thương binh và Xã hội - Bộ Công An ban hành
- 15Bộ luật hình sự 2015
- 16Nghị định 26/2016/NĐ-CP quy định chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với công, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập
- 17Nghị định 136/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 221/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
- 18Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 19Thông tư 117/2017/TT-BTC về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 20Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017
- 21Nghị định 80/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 147/2003/NĐ-CP quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định 135/2004/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh
- 22Kế hoạch 101/KH-UBND năm 2019 thực hiện Dự án Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020
- 23Quyết định 862/QĐ-UBND năm 2019 về Quy chế phối hợp kiểm soát hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 24Quyết định 11/2019/QĐ-UBND quy định về số lượng cán bộ và mức hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện tại cộng đồng và gia đình trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Nghị quyết 89/2018/NQ-HĐND về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2020
- Số hiệu: 89/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
- Người ký: Hoàng Văn Chất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Ngưng hiệu lực