Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC CHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 30
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Quyết định số 880-QĐ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao chỉ tiêu biên chế giai đoạn 2022 - 2026 cho Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; Quyết định số 1690-QĐ/TU ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao chỉ tiêu biên chế năm 2025 cho Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;
Xét Tờ trình số 217/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết thông qua việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và số lượng người làm việc trong các hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định giao biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025, như sau:
Tổng biên chế công chức hành chính là 2.075 biên chế, trong đó:
1. Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp tỉnh: 1.102 biên chế;
2. Biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính cấp huyện: 956 biên chế;
3. Biên chế công chức dự phòng: 17 biên chế.
(Chi tiết như Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khoá XIII Kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
| TT | Tên cơ quan, địa phương | Biên chế giao năm 2025 | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
|
| Tổng cộng (I+II+III) | 2.075 |
|
| I | Cấp tỉnh | 1.102 |
|
| 1 | Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh | 35 |
|
| - | Khối lãnh đạo các cơ quan dân cử | 11 |
|
| - | Khối Văn phòng | 24 |
|
| 2 | Văn phòng UBND tỉnh | 72 | - Biên chế của Văn phòng UBND tỉnh là 61 (Kể cả Trung tâm Phục vụ - Kiểm soát TTHC tỉnh); - Tiếp nhận 11 biên chế tiếp nhận từ Sở Ngoại vụ |
| 3 | Sở Ngoại vụ | 0 | Sáp nhập vào Văn phòng UBND tỉnh |
| 4 | Sở Kế hoạch và Đầu tư | 45 |
|
| 5 | Sở Tài chính | 54 |
|
| 6 | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 229 | Kể cả các chi cục trực thuộc Sở |
| 7 | Sở Tài nguyên và Môi trường | 64 | Kể cả Chi cục Bảo vệ môi trường |
| 8 | Sở Giao thông vận tải | 66 | Kể cả Thanh tra Sở Giao thông vận tải |
| 9 | Sở Xây dựng | 37 |
|
| 10 | Sở Khoa học và Công nghệ | 33 |
|
| 11 | Sở Thông tin và Truyền thông | 24 |
|
| 12 | Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 36 | Chuyển 02 biên chế về Ban Dân tộc - Tôn giáo |
| 13 | Sở Nội vụ | 51 | - Kể cả Ban Thi đua - Khen thưởng |
| 14 | Ban Dân tộc - Tôn giáo | 29 | - Biên chế của Ban Dân tộc là 17 biên chế; - Tiếp nhận 10 biên chế của Ban Tôn giáo, trực thuộc Sở Nội vụ và 02 biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
| 15 | Sở Công Thương | 40 |
|
| 16 | Sở Y tế | 54 | Kể cả Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm |
| 17 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 41 |
|
| 18 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 45 |
|
| 19 | Sở Tư pháp | 30 |
|
| 20 | Thanh tra tỉnh | 36 |
|
| 21 | BQL Khu kinh tế DQ và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi | 78 |
|
| 22 | Văn phòng Ban an toàn giao thông | 3 |
|
| II | Cấp huyện | 956 |
|
| 1 | Thành phố Quảng Ngãi | 111 |
|
| 2 | Thị xã Đức Phổ | 82 |
|
| 3 | Huyện Bình Sơn | 92 |
|
| 4 | Huyện Mộ Đức | 76 |
|
| 5 | Huyện Tư Nghĩa | 75 |
|
| 6 | Huyện Nghĩa Hành | 63 |
|
| 7 | Huyện Sơn Tịnh | 70 |
|
| 8 | Huyện Trà Bồng | 89 |
|
| 9 | Huyện Ba Tơ | 71 |
|
| 10 | Huyện Sơn Hà | 68 |
|
| 11 | Huyện Sơn Tây | 55 |
|
| 12 | Huyện Minh Long | 52 |
|
| 13 | Huyện Lý Sơn | 52 |
|
| III | Biên chế dự phòng | 17 | Tiếp nhận: 05 biên chế chưa thực hiện từ Sở Ngoại vụ; 01 biên chế chưa thực hiện từ Văn phòng UBND tỉnh; 02 biên chế chưa thực hiện từ Ban Tôn giáo, trực thuộc Sở Nội vụ. |
- 1Quyết định 23/QĐ-UBND giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổng số lượng người làm việc (viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp và hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình năm 2025
- 2Nghị quyết 08/NQ-HĐND giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Tuyên Quang năm 2025 sau sắp xếp tổ chức bộ máy
- 3Nghị quyết 02/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 110/NQ-HĐND giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Kon Tum năm 2025
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức
- 6Quyết định 23/QĐ-UBND giao biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; tổng số lượng người làm việc (viên chức) hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp và hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên, hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình năm 2025
- 7Nghị quyết 08/NQ-HĐND giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Tuyên Quang năm 2025 sau sắp xếp tổ chức bộ máy
- 8Nghị quyết 02/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 110/NQ-HĐND giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước tỉnh Kon Tum năm 2025
Nghị quyết 78/NQ-HĐND năm 2024 giao biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025
- Số hiệu: 78/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Bùi Thị Quỳnh Vân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
