Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2026/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025; số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 95/2025/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2025;
Xét Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 899/BC-VHXH ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi phí quản lý thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán và tổ chức thực hiện chi trả chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện công tác quản lý đối tượng, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Nội vụ tỉnh Thanh Hóa quản lý.
b) Người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp đến đối tượng thụ hưởng hoặc tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
3. Mức chi phí quản lý
a) Tại cấp tỉnh được xác định là 15% tổng chi phí quản lý được giao hằng năm của tỉnh. Trong đó:
- Tại Sở Nội vụ: 12%;
- Tại Sở Tài chính: 3%.
b) Tại cấp xã được xác định là 85% tổng chi phí quản lý được giao hằng năm của tỉnh. Trong đó:
- Đối với các xã, phường có từ 10 đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng trở lên: Mức chi phí quản lý được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của từng xã, phường; trong đó, chi cho công tác quản lý chiếm 60% và chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp hoặc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả (nếu có) chiếm 40%.
(Chi tiết có Phụ lục I kèm theo)
- Đối với các xã, phường có dưới 10 đối tượng hưởng trợ cấp hằng tháng: Mức chi phí quản lý được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của từng xã, phường; trong đó, chi cho công tác quản lý và chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp hoặc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả (nếu có) được xác định theo tỷ lệ cụ thể.
(Chi tiết có Phụ lục II kèm theo)
c) Mức chi phí quản lý được áp dụng từ 01/01/2026.
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh hằng năm.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 6 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
PHÂN BỔ TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG CÓ TỪ 10 ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP HẰNG THÁNG TRỞ LÊN
(Kèm theo Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: %
| TT | Đơn vị | Loại đơn vị hành chính(1) | Phân bổ tỷ lệ chi phí quản lý(2) | ||
| Tổng | Tỷ lệ thù lao chi trả | Tỷ lệ chi phí cho công tác quản lý | |||
| 1 | Phường Hạc Thành | Đô thị | 0,49 | 0,20 | 0,29 |
| 2 | Phường Quảng Phú | Đô thị | 0,67 | 0,27 | 0,40 |
| 3 | Phường Đông Quang | Đô thị | 0,67 | 0,27 | 0,40 |
| 4 | Phường Đông Sơn | Đô thị | 0,67 | 0,27 | 0,40 |
| 5 | Phường Đông Tiến | Đô thị | 0,65 | 0,26 | 0,39 |
| 6 | Phường Hàm Rồng | Đô thị | 0,68 | 0,27 | 0,41 |
| 7 | Phường Nguyệt Viên | Đô thị | 0,77 | 0,31 | 0,46 |
| 8 | Phường Bỉm Sơn | Đô thị | 0,90 | 0,36 | 0,54 |
| 9 | Phường Quang Trung | Đô thị | 0,90 | 0,36 | 0,54 |
| 10 | Phường Ngọc Sơn | Đô thị | 0,75 | 0,30 | 0,45 |
| 11 | Phường Tân Dân | Đô thị | 1,00 | 0,40 | 0,60 |
| 12 | Phường Hải Lĩnh | Đô thị | 1,03 | 0,41 | 0,62 |
| 13 | Phường Tĩnh Gia | Đô thị | 0,72 | 0,29 | 0,43 |
| 14 | Phường Đào Duy Từ | Đô thị | 0,93 | 0,37 | 0,56 |
| 15 | Phường Hải Bình | Đô thị | 0,93 | 0,37 | 0,56 |
| 16 | Phường Trúc Lâm | Đô thị | 1,14 | 0,46 | 0,68 |
| 17 | Phường Nghi Sơn | Đô thị | 1,12 | 0,45 | 0,67 |
| 18 | Phường Sầm Sơn | Đô thị | 0,66 | 0,26 | 0,40 |
| 19 | Phường Nam Sầm Sơn | Đô thị | 0,92 | 0,37 | 0,55 |
| 20 | Xã Các Sơn | Đồng bằng | 1,40 | 0,56 | 0,84 |
| 21 | Xã Trường Lâm | Đồng bằng | 1,45 | 0,58 | 0,87 |
| 22 | Xã Hoằng Hóa | Đồng bằng | 0,73 | 0,29 | 0,44 |
| 23 | Xã Hoằng Tiến | Đồng bằng | 1,03 | 0,41 | 0,62 |
| 24 | Xã Hoằng Thanh | Đồng bằng | 1,07 | 0,43 | 0,64 |
| 25 | Xã Hoằng Lộc | Đồng bằng | 0,82 | 0,33 | 0,49 |
| 26 | Xã Hoằng Châu | Đồng bằng | 1,03 | 0,41 | 0,62 |
| 27 | Xã Hoằng Sơn | Đồng bằng | 0,80 | 0,32 | 0,48 |
| 28 | Xã Hoằng Phú | Đồng bằng | 0,93 | 0,37 | 0,56 |
| 29 | Xã Hoằng Giang | Đồng bằng | 0,77 | 0,31 | 0,46 |
| 30 | Xã Nông Cống | Đồng bằng | 0,70 | 0,28 | 0,42 |
| 31 | Xã Thắng Lợi | Đồng bằng | 0,95 | 0,38 | 0,57 |
| 32 | Xã Trung Chính | Đồng bằng | 1,00 | 0,40 | 0,60 |
| 33 | Xã Trường Văn | Đồng bằng | 0,98 | 0,39 | 0,59 |
| 34 | Xã Thăng Bình | Đồng bằng | 1,00 | 0,40 | 0,60 |
| 35 | Xã Tượng Lĩnh | Đồng bằng | 1,48 | 0,59 | 0,89 |
| 36 | Xã Công Chính | Đồng bằng | 1,25 | 0,50 | 0,75 |
| 37 | Xã Nga Sơn | Đồng bằng | 0,73 | 0,29 | 0,44 |
| 38 | Xã Nga Thắng | Đồng bằng | 0,95 | 0,38 | 0,57 |
| 39 | Xã Hồ Vương | Đồng bằng | 1,03 | 0,41 | 0,62 |
| 40 | Xã Tân Tiến | Đồng bằng | 1,32 | 0,53 | 0,79 |
| 41 | Xã Nga An | Đồng bằng | 1,08 | 0,43 | 0,65 |
| 42 | Xã Ba Đình | Đồng bằng | 0,95 | 0,38 | 0,57 |
| 43 | Xã Triệu Lộc | Đồng bằng | 0,97 | 0,39 | 0,58 |
| 44 | Xã Đông Thành | Đồng bằng | 1,02 | 0,41 | 0,61 |
| 45 | Xã Hậu Lộc | Đồng bằng | 0,78 | 0,31 | 0,47 |
| 46 | Xã Hoa Lộc | Đồng bằng | 0,73 | 0,29 | 0,44 |
| 47 | Xã Vạn Lộc | Đồng bằng | 0,82 | 0,33 | 0,49 |
| 48 | Xã Thiệu Hóa | Đồng bằng | 0,70 | 0,28 | 0,42 |
| 49 | Xã Thiệu Quang | Đồng bằng | 0,86 | 0,34 | 0,52 |
| 50 | Xã Thiệu Tiến | Đồng bằng | 0,95 | 0,38 | 0,57 |
| 51 | Xã Thiệu Toán | Đồng bằng | 0,80 | 0,32 | 0,48 |
| 52 | Xã Thiệu Trung | Đồng bằng | 0,77 | 0,31 | 0,46 |
| 53 | Xã Yên Định | Đồng bằng | 0,98 | 0,39 | 0,59 |
| 54 | Xã Yên Trường | Đồng bằng | 0,90 | 0,36 | 0,54 |
| 55 | Xã Yên Phú | Đồng bằng | 1,01 | 0,40 | 0,61 |
| 56 | Xã Quý Lộc | Đồng bằng | 1,00 | 0,40 | 0,60 |
| 57 | Xã Yên Ninh | Đồng bằng | 0,99 | 0,40 | 0,59 |
| 58 | Xã Định Tân | Đồng bằng | 0,94 | 0,38 | 0,56 |
| 59 | Xã Định Hòa | Đồng bằng | 0,95 | 0,38 | 0,57 |
| 60 | Xã Thọ Xuân | Đồng bằng | 0,75 | 0,30 | 0,45 |
| 61 | Xã Thọ Long | Đồng bằng | 0,80 | 0,32 | 0,48 |
| 62 | Xã Xuân Hòa | Đồng bằng | 0,97 | 0,39 | 0,58 |
| 63 | Xã Lam Sơn | Đồng bằng | 1,05 | 0,42 | 0,63 |
| 64 | Xã Thọ Lập | Đồng bằng | 1,02 | 0,41 | 0,61 |
| 65 | Xã Xuân Tín | Đồng bằng | 0,96 | 0,38 | 0,58 |
| 66 | Xã Xuân Lập | Đồng bằng | 0,76 | 0,30 | 0,46 |
| 67 | Xã Vĩnh Lộc | Đồng bằng | 0,77 | 0,31 | 0,46 |
| 68 | Xã Tây Đô | Đồng bằng | 0,87 | 0,35 | 0,52 |
| 69 | Xã Biện Thượng | Đồng bằng | 0,81 | 0,32 | 0,49 |
| 70 | Xã Hà Trung | Đồng bằng | 0,90 | 0,36 | 0,54 |
| 71 | Xã Tống Sơn | Đồng bằng | 0,91 | 0,36 | 0,55 |
| 72 | Xã Hà Long | Đồng bằng | 0,99 | 0,40 | 0,59 |
| 73 | Xã Hoạt Giang | Đồng bằng | 0,97 | 0,39 | 0,58 |
| 74 | Xã Lĩnh Toại | Đồng bằng | 1,00 | 0,40 | 0,60 |
| 75 | Xã Lưu Vệ | Đồng bằng | 0,79 | 0,32 | 0,47 |
| 76 | Xã Quảng Yên | Đồng bằng | 0,98 | 0,39 | 0,59 |
| 77 | Xã Quảng Ngọc | Đồng bằng | 0,93 | 0,37 | 0,56 |
| 78 | Xã Quảng Ninh | Đồng bằng | 1,00 | 0,40 | 0,60 |
| 79 | Xã Quảng Bình | Đồng bằng | 0,92 | 0,37 | 0,55 |
| 80 | Xã Tiên Trang | Đồng bằng | 1,05 | 0,42 | 0,63 |
| 81 | Xã Quảng Chính | Đồng bằng | 0,98 | 0,39 | 0,59 |
| 82 | Xã Triệu Sơn | Đồng bằng | 0,82 | 0,33 | 0,49 |
| 83 | Xã Thọ Ngọc | Đồng bằng | 0,98 | 0,39 | 0,59 |
| 84 | Xã Thọ Phú | Đồng bằng | 0,85 | 0,34 | 0,51 |
| 85 | Xã Hợp Tiến | Đồng bằng | 1,00 | 0,40 | 0,60 |
| 86 | Xã An Nông | Đồng bằng | 1,20 | 0,48 | 0,72 |
| 87 | Xã Tân Ninh | Đồng bằng | 1,10 | 0,44 | 0,66 |
| 88 | Xã Đồng Tiến | Đồng bằng | 1,50 | 0,60 | 0,90 |
| 89 | Xã Sao Vàng | KV I - MN | 1,03 | 0,41 | 0,62 |
| 90 | Xã Như Thanh | KV I - MN | 1,68 | 0,67 | 1,01 |
| 91 | Xã Cẩm Thủy | KV I - MN | 1,13 | 0,45 | 0,68 |
| 92 | Xã Kim Tân | KV I - MN | 1,07 | 0,43 | 0,64 |
| 93 | Xã Điền Lư | KV II - MN | 2,00 | 0,80 | 1,20 |
| 94 | Xã Thường Xuân | KV II - MN | 1,12 | 0,45 | 0,67 |
| 95 | Xã Ngọc Lặc | KV II - MN | 1,67 | 0,67 | 1,00 |
| 96 | Xã Thạch Lập | KV II - MN | 2,48 | 0,99 | 1,49 |
| 97 | Xã Ngọc Liên | KV II - MN | 2,40 | 0,96 | 1,44 |
| 98 | Xã Minh Sơn | KV II - MN | 1,90 | 0,76 | 1,14 |
| 99 | Xã Kiên Thọ | KV II - MN | 2,53 | 1,01 | 1,52 |
| 100 | Xã Xuân Du | KV II - MN | 1,59 | 0,64 | 0,95 |
| 101 | Xã Mậu Lâm | KV II - MN | 1,71 | 0,68 | 1,03 |
| 102 | Xã Yên Thọ | KV II - MN | 1,80 | 0,72 | 1,08 |
| 103 | Xã Cẩm Thạch | KV II - MN | 1,23 | 0,49 | 0,74 |
| 104 | Xã Cẩm Tú | KV II - MN | 1,46 | 0,58 | 0,88 |
| 105 | Xã Cẩm Vân | KV II - MN | 1,47 | 0,59 | 0,88 |
| 106 | Xã Cẩm Tân | KV II - MN | 1,77 | 0,71 | 1,06 |
| 107 | Xã Vân Du | KV II - MN | 1,82 | 0,73 | 1,09 |
| 108 | Xã Ngọc Trạo | KV II - MN | 1,83 | 0,73 | 1,10 |
| 109 | Xã Thạch Bình | KV II - MN | 1,22 | 0,49 | 0,73 |
| 110 | Xã Văn Nho | KV III - MN | 3,07 | 1,23 | 1,84 |
| 111 | Xã Thiết Ống | KV III - MN | 4,35 | 1,74 | 2,61 |
| 112 | Xã Bá Thước | KV III - MN | 1,87 | 0,75 | 1,12 |
| 113 | Xã Cổ Lũng | KV III - MN | 3,07 | 1,23 | 1,84 |
| 114 | Xã Pù Luông | KV III - MN | 2,82 | 1,13 | 1,69 |
| 115 | Xã Điền Quang | KV III - MN | 2,86 | 1,14 | 1,72 |
| 116 | Xã Quý Lương | KV III - MN | 3,21 | 1,28 | 1,93 |
| 117 | Xã Bát Mọt | KV III - MN | 8,65 | 3,46 | 5,19 |
| 118 | Xã Yên Nhân | KV III - MN | 7,80 | 3,12 | 4,68 |
| 119 | Xã Lương Sơn | KV III - MN | 4,93 | 1,97 | 2,96 |
| 120 | Xã Luận Thành | KV III - MN | 3,18 | 1,27 | 1,91 |
| 121 | Xã Tân Thành | KV III - MN | 3,48 | 1,39 | 2,09 |
| 122 | Xã Vạn Xuân | KV III - MN | 5,32 | 2,13 | 3,19 |
| 123 | Xã Thắng Lộc | KV III - MN | 4,52 | 1,81 | 2,71 |
| 124 | Xã Xuân Chinh | KV III - MN | 5,15 | 2,06 | 3,09 |
| 125 | Xã Như Xuân | KV III - MN | 2,80 | 1,12 | 1,68 |
| 126 | Xã Thượng Ninh | KV III - MN | 3,05 | 1,22 | 1,83 |
| 127 | Xã Xuân Bình | KV III - MN | 5,32 | 2,13 | 3,19 |
| 128 | Xã Hóa Quỳ | KV III - MN | 4,01 | 1,60 | 2,41 |
| 129 | Xã Thanh Quân | KV III - MN | 4,50 | 1,80 | 2,70 |
| 130 | Xã Thanh Phong | KV III - MN | 5,53 | 2,21 | 3,32 |
| 131 | Xã Tam Lư | KV III - MN | 5,53 | 2,21 | 3,32 |
| 132 | Xã Na Mèo | KV III - MN | 12,47 | 4,99 | 7,48 |
| 133 | Xã Sơn Điện | KV III - MN | 9,68 | 3,87 | 5,81 |
| 134 | Xã Sơn Thủy | KV III - MN | 13,45 | 5,38 | 8,07 |
| 135 | Xã Tam Thanh | KV III - MN | 10,80 | 4,32 | 6,48 |
| 136 | Xã Trung Hạ | KV III - MN | 4,41 | 1,76 | 2,65 |
| 137 | Xã Quan Sơn | KV III - MN | 10,50 | 4,20 | 6,30 |
| 138 | Xã Hồi Xuân | KV III - MN | 3,23 | 1,29 | 1,94 |
| 139 | Xã Nam Xuân | KV III - MN | 5,50 | 2,20 | 3,30 |
| 140 | Xã Thiên Phủ | KV III - MN | 4,15 | 1,66 | 2,49 |
| 141 | Xã Hiền Kiệt | KV III - MN | 8,31 | 3,32 | 4,99 |
| 142 | Xã Phú Xuân | KV III - MN | 7,87 | 3,15 | 4,72 |
| 143 | Xã Phú Lệ | KV III - MN | 6,25 | 2,50 | 3,75 |
| 144 | Xã Trung Thành | KV III - MN | 9,90 | 3,96 | 5,94 |
| 145 | Xã Trung Sơn | KV III - MN | 17,92 | 7,17 | 10,75 |
| 146 | Xã Linh Sơn | KV III - MN | 4,12 | 1,65 | 2,47 |
| 147 | Xã Đồng Lương | KV III - MN | 5,50 | 2,20 | 3,30 |
| 148 | Xã Văn Phú | KV III - MN | 6,77 | 2,71 | 4,06 |
| 149 | Xã Giao An | KV III - MN | 13,03 | 5,21 | 7,82 |
| 150 | Xã Yên Khương | KV III - MN | 7,85 | 3,14 | 4,71 |
| 151 | Xã Yên Thắng | KV III - MN | 6,92 | 2,77 | 4,15 |
| 152 | Xã Nguyệt Ấn | KV III - MN | 2,93 | 1,17 | 1,76 |
| 153 | Xã Thanh Kỳ | KV III - MN | 4,14 | 1,66 | 2,48 |
| 154 | Xã Thọ Bình | KV III - MN | 2,25 | 0,90 | 1,35 |
| 155 | Xã Thành Vinh | KV III - MN | 2,06 | 0,82 | 1,24 |
| 156 | Xã Thạch Quảng | KV III - MN | 4,62 | 1,85 | 2,77 |
Ghi chú:
(1) KV I - MN (Khu vực I - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi), KV II - MN (Khu vực II - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi), KV III - MN (Khu vực III - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).
(2) Chi phí quản lý được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của xã, phường.
PHỤ LỤC II
PHÂN BỔ TỶ LỆ CHI PHÍ QUẢN LÝ CHO CÁC XÃ, PHƯỜNG CÓ DƯỚI 10 ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG TRỢ CẤP HẰNG THÁNG
(Kèm theo Nghị quyết số 04/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: %
| TT | Đơn vị | Loại đơn vị hành chính(1) | Phân bổ tỷ lệ chi phí quản lý(2) | ||
| Tổng | Tỷ lệ thù lao chi trả | Tỷ lệ chi phí cho công tác quản lý | |||
| 1 | Xã Mường Chanh | KV III - MN | 57,47 | 4,92 | 52,55 |
| 2 | Xã Mường Lý | KV III - MN | 27,96 | 4,41 | 23,55 |
| 3 | Xã Tam Chung | KV III - MN | 38,04 | 6,00 | 32,04 |
| 4 | Xã Trung Lý | KV III - MN | 22,55 | 6,14 | 16,41 |
| 5 | Xã Xuân Thái | KV III - MN | 22,67 | 6,40 | 16,27 |
| 6 | Xã Nhi Sơn | KV III - MN | 20,46 | 6,34 | 14,12 |
| 7 | Xã Quang Chiểu | KV III - MN | 13,55 | 4,20 | 9,35 |
| 8 | Xã Mường Lát | KV III - MN | 16,79 | 5,64 | 11,15 |
| 9 | Xã Pù Nhi | KV III - MN | 21,41 | 7,19 | 14,22 |
| 10 | Xã Mường Mìn | KV III - MN | 21,30 | 7,15 | 14,15 |
(1) KV III - MN (Khu vực III - Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi).
(2) Chi phí quản lý được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng kinh phí chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp của xã, phường.
- 1Nghị định 131/2021/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
- 2Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020
- 3Thông tư 44/2022/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Luật ngân sách nhà nước 2025
- 7Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 10Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 11Thông tư 95/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 44/2022/TT-BTC quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị định 73/2026/NÐ-CP hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 13Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND quy định mức chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 04/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/05/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Nguyễn Hồng Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
