Nghị định 97-CP ban hành năm 1995 bởi Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, nhằm quy định chi tiết về đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, biểu thuế suất, chế độ kê khai, nộp thuế và các trường hợp miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất hoặc nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam.
Nguyên tắc áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt
- Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ phải chịu loại thuế này một lần duy nhất trong suốt quá trình lưu thông.
- Đối với cơ sở sản xuất: Khi bán mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì chỉ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải nộp thuế doanh thu ở khâu sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất tổ chức chi nhánh hoặc cửa hàng tiêu thụ sản phẩm thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất, đồng thời phải nộp thuế doanh thu đối với hoạt động kinh doanh thương nghiệp tại chi nhánh hoặc cửa hàng nơi tiêu thụ. Cơ sở sản xuất được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu trước (nếu có).
- Đối với cơ sở nhập khẩu: Phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại khâu nhập khẩu và tiếp tục nộp thuế doanh thu khi thực hiện bán hàng hóa đó ra thị trường.
Các trường hợp không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
- Hàng hóa do chính cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc trực tiếp thực hiện gia công cho nước ngoài.
- Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho các cơ sở kinh doanh khác để trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu. Nếu cơ sở kinh doanh mua hàng để xuất khẩu nhưng lại đem bán trong nước thì phải nộp cả thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Hàng hóa là viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Hàng hóa nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của Chính phủ hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia.
- Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện chuyển khẩu, quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu biên giới Việt Nam theo hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc được Thủ tướng Chính phủ cho phép và đã hoàn thành thủ tục hải quan.
- Hàng hóa tạm nhập tái xuất (bao gồm cả hàng tham gia hội chợ triển lãm) nếu thực tế tái xuất trong thời hạn nộp thuế quy định là 30 ngày. Nếu quá thời hạn này, cơ sở phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho phần chưa xuất khẩu và sẽ được hoàn lại tương ứng sau khi thực tế tái xuất.
- Vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nếu thực tế xuất khẩu sản phẩm trong thời hạn nộp thuế 90 ngày. Nếu quá 90 ngày phải nộp thuế trước, sau khi thực tế xuất khẩu sẽ được hoàn lại số thuế tương ứng. Riêng nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài được miễn thuế hoàn toàn.
- Hành lý mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý xuất nhập cảnh do Chính phủ quy định.
- Đối với hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ thu trên số lượng thực tế nhập khẩu. Trường hợp khai nhiều hơn thực nhập sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp thừa.
Căn cứ và phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt
- Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt dựa trên ba yếu tố: Số lượng hàng hóa, giá tính thuế đơn vị hàng hóa và thuế suất quy định cho từng mặt hàng.
- Số lượng hàng hóa tính thuế đối với hàng sản xuất trong nước là số lượng, trọng lượng hàng hóa tiêu thụ (bao gồm cả hàng xuất để bán, trao đổi, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ). Đối với hàng nhập khẩu, số lượng tính thuế là số lượng, trọng lượng ghi nhận trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
- Giá tính thuế đối với hàng sản xuất trong nước là giá bán của cơ sở sản xuất tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với hàng gia công, biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế là giá của mặt hàng cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh. Đối với cơ sở nộp thuế khoán, cơ quan thuế cấp tỉnh sẽ căn cứ vào giá thị trường để xác định giá tính thuế.
- Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu được xác định bằng giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt vẫn phải tính đủ yếu tố thuế nhập khẩu theo quy định.
Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuốc hút: Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu (sử dụng từ 51% sợi thuốc nhập khẩu trở lên) chịu mức thuế 70%; Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước chịu mức thuế 52%; Thuốc lá điếu không đầu lọc và xì gà sản xuất trong nước chịu mức thuế 32%; Thuốc lá điếu và xì gà nhập khẩu chịu mức thuế 70%.
- Rượu: Rượu thuốc chịu mức thuế 15% (phải có đăng ký sản phẩm và giấy phép của Bộ Y tế, nếu không sẽ áp dụng theo độ rượu tương ứng); Các loại rượu khác trên 40 độ chịu mức thuế 90%; Rượu từ 30 độ đến 40 độ chịu mức thuế 75%; Rượu dưới 30 độ (bao gồm cả rượu hoa quả) chịu mức thuế 25%.
- Bia các loại: Bia hộp chịu mức thuế 75%; Các loại bia khác chịu mức thuế 90%.
- Pháo: Các loại pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù (ngoại trừ pháo nổ bị cấm) chịu mức thuế 100%.
- Ô tô nhập khẩu (kể cả dạng SKD): Loại từ 5 chỗ ngồi trở xuống chịu mức thuế 100%; Loại từ 6 đến 15 chỗ ngồi chịu mức thuế 60%; Loại từ 16 đến 24 chỗ ngồi, xe thiết kế vừa chở người vừa chở hàng, xe lam chịu mức thuế 30%.
- Xăng các loại: Xăng, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng chịu mức thuế 15%.
Quy định về đăng ký, kê khai và nộp thuế
- Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện đăng ký thông tin về vốn, lao động, mặt hàng, địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi bắt đầu hoạt động, sáp nhập, chia tách hoặc thay đổi địa điểm. Trường hợp giải thể hoặc ngừng kinh doanh cũng phải khai báo trước 5 ngày.
- Đối với hàng sản xuất trong nước, cơ sở phải nộp tờ khai tổng hợp thuế tiêu thụ đặc biệt của tháng trước cho cơ quan thuế trong vòng 5 ngày đầu của tháng sau, kể cả trường hợp không phát sinh thuế.
- Đối với hàng nhập khẩu, thời điểm kê khai và tính thuế là ngày đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu. Cơ quan thu thuế có trách nhiệm thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế trong vòng 8 giờ kể từ khi đăng ký tờ khai.
- Nơi nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là nơi làm thủ tục hải quan; đối với hàng hóa sản xuất trong nước là nơi đặt cơ sở sản xuất trực tiếp. Trường hợp sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, Bộ Tài chính có thể hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân thu mua nộp thay.
- Thời hạn nộp thuế đối với cơ sở sản xuất lớn là khi bán hàng hoặc trả hàng gia công theo thông báo thuế. Nếu chưa thu được tiền, hạn nộp thuế chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày thông báo. Đối với cơ sở sản xuất nhỏ nộp thuế khoán, thời hạn nộp định kỳ vào các ngày 10, 20 và ngày cuối tháng.
- Thời hạn nộp thuế đối với hàng nhập khẩu chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo thuế. Riêng hàng nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới phải nộp ngay khi nhập khẩu.
Chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ và vận chuyển hàng hóa
- Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật. Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, giải trình hồ sơ tài liệu khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra và không được viện lý do bí mật nghề nghiệp để từ chối.
- Hàng hóa sản xuất trong nước thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển trên đường phải kèm theo biên lai nộp thuế hoặc hóa đơn bán hàng đã đăng ký với cơ quan thuế.
- Hàng hóa nhập khẩu khi vận chuyển phải có biên lai nộp thuế hoặc thông báo nộp thuế kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan thuế kiểm tra, xác nhận.
Chính sách miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt
- Cơ sở sản xuất gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế theo tỷ lệ thiệt hại thực tế, nhưng mức giảm tối đa không quá 50% số thuế phải nộp và tổng số tiền giảm không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế tối đa là 180 ngày kể từ khi xảy ra thiệt hại.
- Cơ sở mới thành lập hoặc cơ sở mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ mới mà bị lỗ sau khi nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt thì được xét giảm thuế theo từng năm dương lịch. Mức giảm tương ứng với số lỗ nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm đó, thời gian xét giảm không quá 2 năm (24 tháng).
- Đối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ không có khả năng nộp đủ thuế theo quy định, Bộ Tài chính sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định mức và thời gian miễn, giảm thuế cụ thể.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 97-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1996. Nghị định này thay thế hoàn toàn Nghị định số 56/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ. Các quy định trước đây về thuế tiêu thụ đặc biệt trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành và ủy nhiệm cho Tổng cục Hải quan tổ chức thu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 1995 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 05 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
PHẠM VI ÁP DỤNG THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán những mặt hàng này chỉ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải nộp thuế doanh thu khâu sản xuất. Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp tại chi nhánh, cửa hàng nơi tiêu thụ sản phẩm.
Cơ sở sản xuất khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu trước (nếu có).
2. Cơ sở nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu và nộp thuế doanh thu khi bán hàng.
1. Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu, hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.
2. Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu.
Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu, nhưng không xuất khẩu mà đem bán trong nước thì ngoài việc phải nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp, còn phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
3. Hàng viện trợ không hoàn lại.
4. Hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ do Chính phủ quy định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
5. Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chuyển khẩu, vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu biên giới Việt Nam trên cơ sở hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngành, địa phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép đã làm đầy đủ thủ tục hải quan.
6. Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tạm nhập để tái xuất (kể cả hàng dự hội chợ triển lãm), nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế quy định (30 ngày) thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái xuất. Nếu quá thời hạn trên thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt phần chưa xuất khẩu và được hoàn lại thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.
7. Hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để sản xuất hàng xuất khẩu, nếu thực tế có hàng xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế (90 ngày) thì không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số vật tư, nguyên liệu nhập khẩu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu. Nếu quá thời hạn nộp thuế (trên 90 ngày) thì phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. Khi có hàng thực tế xuất khẩu thì sẽ được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp cho số vật tư, nguyên liệu tương ứng với số hàng thực tế xuất khẩu.
Riêng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài được miễn thuế.
8. Hành lý mang theo trong tiêu chuẩn xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.
Đối với hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ thu đối với hàng thực nhập khẩu. Trường hợp kê khai nhiều hơn số hàng hoá thực nhập khẩu thì được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp cho số hàng hoá kê khai nhiều hơn thực nhập.
Các trường hợp khác, ngoài các trường hợp không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nêu trên đều phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể.
CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Điều 5.- Số lượng hàng hoá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
1. Đối với hàng sản xuất trong nước là số lượng, trọng lượng hàng hoá tiêu thụ bao gồm cả số lượng, trọng lượng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất ra để bán, để trao đổi, để biếu tặng người khác hoặc tiêu dùng sinh hoạt nội bộ của cơ sở.
2. Đối với hàng nhập khẩu là số lượng, trọng lượng ghi trong tờ khai hàng hoá nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng nhập khẩu.
Điều 6.- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra tại nơi sản xuất chưa tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với hàng gia công, hàng đem biếu tặng, hàng tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương.
Đối với cơ sở sản xuất nộp thuế trên cơ sở khoán số lượng hàng hoá sản xuất tiêu thụ thì cơ quan thuế tỉnh, thành phố căn cứ vào giá cả thị trường để xác định giá bán và giá tính thuế.
2. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu. Đối với các trường hợp hàng nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các mặt hàng này vẫn tính đủ yếu tố thuế nhập khẩu.
| TT | Mặt hàng | Thuế xuất (%) |
| 1 | Thuốc hút a. Thuốc lá điếu có đầu lọc SX chủ yếu bằng nguyên liệu NK b. Thuốc lá điếu có đầu lọc SX chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước c. Thuốc lá điếu không có đầu lọc, xì gà sản xuất trong nước d. Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu | 70 52 32 70 |
| 2 | Rượu a. Rượu thuốc b. Các loại rượu khác (kể cả cồn etilic) - Trên 40o - Từ 30o đến 40o - Dưới 30, kể cả rượu hoa quả | 15 90 75 25 |
| 3 | Bia các loại - Riêng bia hộp | 90 75 |
| 4 | Các loại pháo hoa, pháo hiệu, pháo mưa, pháo hiệu sương mù... (trừ pháo nổ) | 100 |
| 5 | Ôtô nhập khẩu (kể cả dạng SKC) - Ôtô loại từ 5 chỗ ngồi trở xuống - Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi - Ôtô từ 16 đến 24 chỗ ngồi và các loại ôtô, xe cộ khác thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng, xe lam | 100 60 30 |
| 6 | Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khá để pha chế xăng | 15 |
1. Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu là loại thuốc lá sử dụng nguyên liệu sợi thuốc nhập khẩu từ 51 % trở lên so với nguyên liệu sợi thuốc cần dùng cho sản phẩm đó.
2. Mặt hàng rượu, bia, pháo (trừ pháo nổ), xăng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm cả hàng sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu.
3. Rượu thuốc chịu thuế suất 15 % phải có đăng ký sản phẩm và giấy phép hoạt động của cơ sở sản xuất do Bộ Y tế cấp. Nếu không đủ những điều kiện này thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo thuế suất của loại rượu có độ tương ứng.
4. Ô tô và các loại xe cộ khác nhập khẩu (nguyên chiếc và dạng SKD) chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là loại nằm trong nhóm hàng mã số 8703 Biểu thuế nhập khẩu hiện hành.
Bộ Tài chính bàn thống nhất với các ngành liên quan, quy định chi tiết các mặt hàng cụ thể chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc nhóm "xăng các loại, napta (naphtha), chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng".
ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ
1. Đối với hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt sản xuất trong nước, cơ sở sản xuất kê khai và nộp tờ khai tổng hợp thuế tiêu thụ đặc biệt của tháng trước cho cơ quan thuế trong thời hạn 5 ngày đầu của tháng sau và nộp đủ số thuế còn thiếu theo thông báo của cơ quan thuế.
Trường hợp không phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt cơ sở sản xuất vẫn phải nộp tờ khai tổng hợp thuế cho cơ quan thuế theo quy định.
2. Đối với hàng nhập khẩu thời điểm kê khai và tính thuế tiêu thụ đặc biệt là ngày đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu. Trong thời hạn 8 giờ kể từ khi đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế.
Khi cơ quan thu thuế có yêu cầu về tài liệu, số liệu và căn cứ có liên quan đến việc thanh tra, kiểm tra tính thuế, cơ sở sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ:
1. Cung cấp đầy đủ, đúng hạn các hồ sơ, tài liệu, số liệu và căn cứ có liên quan đến việc tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Giải thích, chứng minh các khoản chưa rõ trong tờ khai thuế, sổ sách, chứng từ kế toán.
Cơ sở sản xuất kinh doanh không được viện lý do bí mật nghề nghiệp hoặc lý do khác để từ chối xuất trình, cung cấp hoặc giải thích các tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Cơ quan thu thuế phải giữ bí mật về những tài liệu do cơ sở sản xuất kinh doanh cung cấp.
Điều 12.- Việc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:
1. Cơ sở sản xuất có số thuế phát sinh lớn phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán hàng, trả hàng gia công theo thông báo của cơ quan thuế. Cơ quan thuế cử cán bộ thường xuyên kiểm tra và đôn đốc để cơ sở nộp thuế kịp thời vào Ngân sách Nhà nước.
Trường hợp xuất hàng chưa thu được tiền thì hạn nộp thuế là ngày thu được tiền, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày kể từ ngày phát hành thông báo thuế.
Đối với cơ sở sản xuất nhỏ, trên cơ sở khoán số lượng hàng hoá sản xuất tiêu thụ, thuế tiêu thụ đặc biệt nộp theo định kỳ vào ngày 10, ngày 20 và ngày cuối tháng theo thông báo của cơ quan thuế.
Trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào cơ sở thu mua thì cơ sở thu mua phải kê khai với cơ quan thuế nơi thu mua và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lô hàng thu mua hoặc theo từng chuyến hàng trước khi vận chuyển. Giá tính thuế trong trường hợp này là giá mua tại nơi thu mua chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Cơ sở nhập khẩu nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo thông báo thuế của cơ quan thu thuế nhưng thời gian nộp chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế.
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới phải nộp ngay khi nhập khẩu vào Việt Nam. Cơ quan thu thuế phải cấp biên lai khi thu thuế đối với trường hợp này.
2. Hàng nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển phải có biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thông báo nộp thuế tiêu thụ đặc biệt kèm theo tờ khai hàng hoá nhập khẩu đã được cơ quan thuế kiểm tra, xác nhận.
Điều 14.- Bộ Tài chính phát hành, quản lý các loại chứng từ, tờ khai về thuế tiêu thụ đặc biệt.
GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Điều 15.- Việc giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt quy định như sau:
1. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt. Mức giảm được tính theo tỷ lệ (%) thiệt hại về tài sản, nhưng không quá 50% số thuế phải nộp và số tiền thuế được giảm không quá 30% giá trị tài sản bị thiệt hại. Thời gian giảm thuế không quá 180 ngày kể từ sau thời điểm xẩy ra thiệt hại và có xuất hàng;
2. Cơ sở sản xuất mới thành lập hoặc cơ sở mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ sản xuất mới, nếu nộp đủ thuế tiêu thụ đặc biệt mà bị lỗ được xét giảm thuế theo từng năm.
Mức giảm thuế tương ứng với số lỗ của từng năm (tính theo năm dương lịch) nhưng không quá 30% (ba mươi phần trăm) số thuế phải nộp của năm đó. Thời gian được xét giảm thuế không quá hai năm (24 tháng).
Cơ sở sản xuất mới thành lập là cơ sở mới được đầu tư xây dựng, được cấp giấy phép sản xuất. Những cơ sở đã thành lập trước đây, nay chia tách, sáp nhập, đổi tên, giải thể rồi thành lập lại không thuộc đối tượng xét giảm thuế theo quy định này.
Trường hợp giảm thuế cho cơ sở mở rộng sản xuất hoặc áp dụng công nghệ mới chỉ xét trên phần hàng hoá tăng thêm so với sản lượng trước đó.
3. Đối với những cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, nếu khả năng không nộp đủ được theo mức thuế quy định thì Bộ Tài chính căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh, giá cả thị trường, quyết định mức và thời gian miễn, giảm thuế cho từng trường hợp cụ thể.
4. Các trường hợp miễn, giảm khác, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định miễn, giảm cho từng trường hợp cụ thể.
Bộ Tài chính quy định thủ tục kê khai xin miễn thuế, giảm thuế và quy định thủ tục, thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.
Những quy định khác về thuế tiêu thụ đặc biệt trước đây trái với các quy định của Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 18.- Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Bộ Tài chính uỷ nhiệm cho Tổng cục Hải quan tổ chức việc thu thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu cùng với việc thu thuế nhập khẩu.
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1993
- 2Nghị định 56-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 3Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995
- 4Nghị định 84/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- 5Thông tư 46-TC/TCT năm 1990 thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị định 56-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- 2Nghị định 84/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
- 3Quyết định 2807/QĐ-BTC năm 2009 về việc in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ thu thuế, thu khác liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 1990
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1993
- 4Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 1995
- 5Thông tư 98 TC/TCT năm 1995 hướng dẫn thi hành Nghị định 97/CP-1995 thi hành Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 12-TCHQ/KTTT-1996 hướng dẫn tạm thời Nghị định 97/CP-1995 thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi do Tổng Cục Hải Quan ban hành
- 7Thông tư 109/1998/TT-BTC sửa đổi quy định về giảm thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ tài chính ban hành
- 8Thông tư 46-TC/TCT năm 1990 thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 97-CP năm 1995 Hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi
- Số hiệu: 97-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/12/1995
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 7
- Ngày hiệu lực: 01/01/1996
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
