Nghị định số 95/2009/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người tham gia giao thông trên hệ thống đường bộ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng phương tiện giao thông, bảo đảm an toàn cho người tham gia giao thông và bảo vệ môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh đối với các loại xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người hoạt động trên đường bộ Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm mọi tổ chức, cá nhân sử dụng các loại xe ô tô này, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt sau đây:
- Xe ô tô thuộc sở hữu của quân đội và công an được sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
- Xe ô tô chở người có thiết kế đến 09 chỗ ngồi (tính cả chỗ của người lái xe).
- Các loại xe ô tô chuyên dùng (xe có kết cấu và trang bị đặc thù để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt), rơ moóc và sơ mi rơ moóc.
- Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì sẽ ưu tiên áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
Giải thích các thuật ngữ pháp lý liên quan
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, Nghị định đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm cơ bản:
- Niên hạn sử dụng của xe ô tô: Được hiểu là khoảng thời gian giới hạn tối đa mà xe ô tô được phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.
- Xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải): Là loại xe ô tô có kết cấu và trang bị kỹ thuật chủ yếu phục vụ cho mục đích chuyên chở các loại hàng hóa.
- Xe ô tô chở người: Là loại xe ô tô có kết cấu và trang bị kỹ thuật chuyên dùng để chở người cùng hành lý mang theo của họ.
Quy định chi tiết về niên hạn sử dụng đối với từng loại xe
Nghị định thiết lập giới hạn thời gian sử dụng cụ thể cho từng nhóm phương tiện giao thông đường bộ như sau:
- Đối với xe ô tô chở hàng: Niên hạn sử dụng tối đa được quy định là không quá 25 năm.
- Đối với xe ô tô chở người: Niên hạn sử dụng tối đa được quy định là không quá 20 năm.
- Đối với xe ô tô chuyển đổi công năng: Các loại xe được chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 sẽ có niên hạn sử dụng tối đa không quá 17 năm.
Phương pháp xác định thời điểm tính niên hạn sử dụng
Thời điểm để bắt đầu tính niên hạn sử dụng của xe ô tô được xác định cụ thể theo nguyên tắc:
- Niên hạn sử dụng của xe ô tô được tính bắt đầu từ năm sản xuất của chính chiếc xe đó.
- Đối với một số trường hợp đặc biệt, nếu được sự cho phép bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, niên hạn sử dụng của xe ô tô mới được phép tính bắt đầu từ năm đăng ký xe lần đầu.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô
Các tổ chức, cá nhân khi sở hữu và vận hành xe ô tô tham gia giao thông có nghĩa vụ:
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về giới hạn niên hạn sử dụng đối với từng loại xe theo đúng quy định tại Nghị định này.
- Chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch đổi mới phương tiện giao thông khi xe sắp hết niên hạn sử dụng nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Công tác quản lý, thanh tra và giám sát việc thực hiện niên hạn sử dụng xe ô tô được phân cấp rõ ràng:
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về niên hạn sử dụng xe ô tô trong phạm vi thẩm quyền của mình.
- Mọi hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tham gia giao thông phải được thực hiện đúng trình tự, thủ tục và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định 95/2009/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2009. Văn bản này hoàn toàn thay thế cho Nghị định số 23/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng ô tô tải và ô tô chở người.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản đã được ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 95/2009/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2009 |
QUY ĐỊNH NIÊN HẠN SỬ DỤNG ĐỐI VỚI XE Ô TÔ CHỞ HÀNG VÀ XE Ô TÔ CHỞ NGƯỜI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định về niên hạn sử dụng đối với các loại xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người (sau đây gọi là xe ô tô) tham gia giao thông trên hệ thống đường bộ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
1. Nghị định này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ, trừ:
a) Xe ô tô của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
b) Xe ô tô chở người đến 09 chỗ ngồi (kể cả chỗ người lái);
c) Xe ô tô chuyên dùng (xe ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng, công dụng đặc biệt), rơ moóc, sơ mi rơ moóc.
2. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Niên hạn sử dụng của xe ô tô là thời gian cho phép sử dụng của xe ô tô.
2. Xe ô tô chở hàng là xe ô tô có kết cấu và trang bị chủ yếu dùng để chuyên chở hàng hóa (xe ô tô tải).
3. Xe ô tô chở người là xe ô tô có kết cấu và trang bị dùng để chở người và hành lý mang theo.
Điều 4. Quy định về niên hạn sử dụng
1. Không quá 25 năm đối với xe ô tô chở hàng.
2. Không quá 20 năm đối với xe ô tô chở người.
3. Không quá 17 năm đối với xe ô tô chuyển đổi công năng từ các loại xe khác thành xe ô tô chở người trước ngày 01 tháng 01 năm 2002.
Điều 5. Thời điểm tính niên hạn sử dụng
1. Niên hạn sử dụng của xe ô tô được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe.
2. Một số trường hợp đặc biệt khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, niên hạn sử dụng được tính từ năm đăng ký xe ô tô lần đầu.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tham gia giao thông
1. Thực hiện niên hạn sử dụng được quy định tại
2. Có kế hoạch đổi mới phương tiện.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, thanh tra và xử lý các vi phạm.
2. Việc tiến hành kiểm tra, thanh tra tổ chức, cá nhân sử dụng xe ô tô tham gia giao thông phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2009 và thay thế Nghị định số 23/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về quy định niên hạn sử dụng ô tô tải và ô tô chở người.
1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
| TM. CHÍNH PHỦ |
Nghị định 95/2009/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở người
- Số hiệu: 95/2009/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/10/2009
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 519 đến số 520
- Ngày hiệu lực: 20/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
