Nghị định 93/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, quy định chi tiết về điều kiện đối với các cơ sở sản xuất bán thành phẩm mỹ phẩm, thành phẩm mỹ phẩm và cơ sở đóng gói mỹ phẩm (gọi chung là cơ sở sản xuất mỹ phẩm). Đồng thời, văn bản này thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm tại Việt Nam.
Nghị định áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất mỹ phẩm trong nước, cũng như các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên quan đến công tác quản lý, kiểm tra và cấp phép hoạt động sản xuất mỹ phẩm.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành- Sản phẩm mỹ phẩm: Là một chất hoặc chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (như da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.
- Bán thành phẩm mỹ phẩm: Là sản phẩm chưa được chế biến xong hoàn toàn, cần phải trải qua một hoặc một số công đoạn sản xuất hoặc đóng gói tiếp theo mới trở thành thành phẩm mỹ phẩm hoàn chỉnh.
Để được phép hoạt động sản xuất hợp pháp, cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải đáp ứng hai điều kiện tiên quyết:
- Phải được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật (có đăng ký kinh doanh phù hợp).
- Phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải đáp ứng toàn diện các tiêu chuẩn khắt khe về nhân sự, cơ sở vật chất và hệ thống quản lý chất lượng, cụ thể:
- Về nhân sự: Người phụ trách sản xuất của cơ sở phải có kiến thức chuyên môn sâu rộng, được đào tạo bài bản thuộc một trong các chuyên ngành: Hóa học, sinh học, dược học hoặc các chuyên ngành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu công việc.
- Về cơ sở vật chất:
- Có địa điểm, diện tích, nhà xưởng và trang thiết bị máy móc đáp ứng yêu cầu của dây chuyền sản xuất, loại sản phẩm mỹ phẩm mà cơ sở dự kiến sản xuất như đã kê khai trong hồ sơ.
- Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm phải bảo đảm sự tách biệt rõ ràng. Phải thiết lập khu vực riêng biệt để bảo quản các chất dễ cháy nổ, các chất có độc tính cao, nguyên vật liệu và sản phẩm bị loại, bị thu hồi hoặc bị trả lại.
- Về hệ thống quản lý chất lượng:
- Nguyên liệu, phụ liệu dùng trong sản xuất phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất.
- Nước dùng trong sản xuất tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
- Các loại bán thành phẩm đưa vào sản xuất phải có tiêu chuẩn chất lượng rõ ràng và đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất.
- Có quy trình sản xuất chi tiết, chuẩn hóa cho từng sản phẩm cụ thể.
- Có bộ phận kiểm tra chất lượng độc lập để kiểm soát chặt chẽ chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm cuối cùng.
- Có hệ thống lưu giữ hồ sơ, tài liệu khoa học để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc và kiểm tra khi cần thiết.
- Thẩm quyền cấp phép: Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ sở sản xuất đặt nhà máy có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đối với các cơ sở trên địa bàn quản lý.
- Các trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận:
- Cơ sở sản xuất đề nghị cấp lần đầu.
- Cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng thay đổi, di chuyển địa điểm sản xuất.
- Cơ sở sản xuất bổ sung thêm dây chuyền sản xuất mới so với danh mục dây chuyền đã được cấp phép trước đó.
- Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận: Áp dụng khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm bị mất hoặc bị hỏng.
- Trường hợp điều chỉnh Giấy chứng nhận: Áp dụng khi cơ sở sản xuất có sự thay đổi về tên gọi hoặc thay đổi địa chỉ do điều chỉnh địa giới hành chính (nhưng địa điểm sản xuất thực tế không thay đổi).
Hồ sơ được lập thành 01 bộ, có đóng dấu giáp lai giữa các trang của cơ sở sản xuất, bao gồm:
- Hồ sơ đề nghị cấp mới:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (Mẫu số 02).
- Sơ đồ mặt bằng và thiết kế chi tiết của cơ sở sản xuất.
- Danh mục trang thiết bị hiện có của cơ sở.
- Danh mục các mặt hàng đang sản xuất hoặc dự kiến sản xuất kèm theo tiêu chuẩn chất lượng của từng mặt hàng.
- Hồ sơ đề nghị cấp lại:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (Mẫu số 03).
- Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đã được cấp (nếu có).
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh:
- Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận (Mẫu số 04).
- Các giấy tờ, tài liệu pháp lý chứng minh sự thay đổi về tên gọi hoặc địa giới hành chính.
- Tiếp nhận hồ sơ: Cơ sở sản xuất nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Y tế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Y tế cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ (Mẫu số 05); nếu chưa đầy đủ, phải thông báo bằng văn bản nêu rõ nội dung cần bổ sung, sửa đổi.
- Trình tự cấp mới Giấy chứng nhận:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định, Sở Y tế tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất và cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp không cấp hoặc yêu cầu khắc phục, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Đối với trường hợp yêu cầu khắc phục: Cơ sở tiến hành sửa đổi, khắc phục và gửi báo cáo bằng văn bản đến Sở Y tế. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận báo cáo, Sở Y tế xem xét hồ sơ hoặc kiểm tra lại thực tế (nếu cần) và trả lời bằng văn bản.
- Nếu quá 06 tháng kể từ ngày Sở Y tế ban hành văn bản yêu cầu khắc phục mà cơ sở không gửi báo cáo khắc phục thì hồ sơ đề nghị cấp phép sẽ không còn giá trị.
- Trình tự cấp lại và điều chỉnh Giấy chứng nhận: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hợp lệ của cơ sở sản xuất, Sở Y tế thực hiện cấp lại hoặc cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh (giữ nguyên số của Giấy chứng nhận lần đầu, ghi rõ số lần điều chỉnh, ngày điều chỉnh và lý do điều chỉnh).
- Cơ chế đặc biệt đối với cơ sở đạt tiêu chuẩn CGMP-ASEAN: Đối với các cơ sở sản xuất đã được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" (CGMP-ASEAN), Bộ Y tế sẽ gửi văn bản thông báo cho Sở Y tế nơi đặt nhà máy. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Y tế, Sở Y tế có trách nhiệm cấp ngay Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm cho cơ sở mà không cần tiến hành thẩm định lại thực tế.
Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau:
- Cơ sở sản xuất không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện sản xuất mỹ phẩm quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
- Giấy chứng nhận được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái với quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ sở thực hiện hoạt động sản xuất mỹ phẩm không đúng với địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đã được cấp.
- Cơ sở có hành vi giả mạo tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận.
- Cơ sở sản xuất chủ động có văn bản đề nghị thu hồi tự nguyện Giấy chứng nhận.
Các cơ sở sản xuất mỹ phẩm khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm có nghĩa vụ nộp phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất theo đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí hiện hành.
Điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện- Lộ trình chuyển tiếp đối với cơ sở đang hoạt động:
- Các cơ sở sản xuất đã hoạt động trước ngày 01/7/2016 được tiếp tục sản xuất các sản phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực, nhưng bắt buộc phải hoàn thành thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.
- Nếu cơ sở muốn sản xuất thêm các loại sản phẩm mỹ phẩm mới ngoài danh mục đã công bố trước đó, phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định tại Nghị định này trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm mới.
- Đối với các cơ sở đã được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận CGMP-ASEAN trước ngày 01/7/2016, Bộ Y tế có trách nhiệm thông báo danh sách cho Sở Y tế để thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm trước ngày 31 tháng 12 năm 2016.
- Áp dụng tiêu chuẩn chất lượng: Trong suốt quá trình hoạt động sản xuất, các cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" (CGMP-ASEAN).
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/2016/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định về điều kiện đối với các cơ sở sản xuất bán thành phẩm mỹ phẩm, thành phẩm mỹ phẩm và cơ sở đóng gói mỹ phẩm (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất mỹ phẩm); trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
Trong Nghị định này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và bên ngoài cơ quan sinh dục) hoặc răng và niêm mạc miệng với một hoặc nhiều mục đích chính sau: Làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, giữ cơ thể trong điều kiện tốt.
2. Bán thành phẩm mỹ phẩm là sản phẩm chưa chế biến xong hoàn toàn, cần phải qua một hoặc một số công đoạn sản xuất hoặc đóng gói mới thành thành phẩm mỹ phẩm.
Điều 3. Điều kiện hoạt động của cơ sở sản xuất mỹ phẩm
2. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
Cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải đáp ứng các điều kiện như sau:
1. Điều kiện về nhân sự: Người phụ trách sản xuất của cơ sở phải có kiến thức chuyên môn về một trong các chuyên ngành sau: Hóa học, sinh học, dược học hoặc các chuyên ngành khác có liên quan đáp ứng yêu cầu của công việc.
2. Điều kiện về cơ sở vật chất:
a) Có địa điểm, diện tích, nhà xưởng, trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu về dây chuyền sản xuất, loại sản phẩm mỹ phẩm mà cơ sở đó dự kiến sản xuất như đã nêu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
b) Kho bảo quản nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm phải bảo đảm có sự tách biệt giữa nguyên liệu, vật liệu đóng gói và thành phẩm; có khu vực riêng để bảo quản các chất dễ cháy nổ, các chất độc tính cao, nguyên, vật liệu và sản phẩm bị loại, bị thu hồi và bị trả lại.
3. Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Nguyên liệu, phụ liệu dùng trong sản xuất mỹ phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất;Sửa đổi, bổ sung
b) Nước dùng trong sản xuất mỹ phẩm tối thiểu phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
d) Có quy trình sản xuất cho từng sản phẩm;
đ) Có bộ phận kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng của nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm chờ đóng gói và thành phẩm;
THẨM QUYỀN, HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨM
Điều 5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đối với các cơ sở sản xuất mỹ phẩm trên địa bàn.
Điều 6. Hình thức cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm áp dụng đối với các trường hợp sau:
a) Cơ sở sản xuất đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
b) Cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm nhưng chuyển địa điểm sản xuất;
c) Cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm nhưng bổ sung dây chuyền sản xuất so với dây chuyền đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm bị mất hoặc hỏng.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Sơ đồ mặt bằng và thiết kế của cơ sở sản xuất;
c) Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở sản xuất;
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (nếu có).
3. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện, sản xuất mỹ phẩm được lập thành 01 bộ, có đóng dấu giáp lai giữa các trang của cơ sở sản xuất.
Điều 8. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
1. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Sở Y tế của tỉnh nơi cơ sở sản xuất đặt nhà máy.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện một trong những hoạt động sau:
a) Cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại
b) Thông báo bằng văn bản các nội dung chưa đầy đủ, hợp lệ.
Điều 9. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
1. Trước khi tiến hành sản xuất, cơ sở sản xuất mỹ phẩm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm tới Sở Y tế.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và phí thẩm định theo quy định, Sở Y tế có trách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận hoặc yêu cầu cơ sở thay đổi, khắc phục, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Đối với trường hợp yêu cầu cơ sở thay đổi, khắc phục:
a) Cơ sở sản xuất mỹ phẩm tiến hành thay đổi, khắc phục và gửi báo cáo đến Sở Y tế;
b) Sở Y tế có trách nhiệm xem xét báo cáo, kiểm tra trên hồ sơ hoặc kiểm tra lại cơ sở sản xuất mỹ phẩm (trong trường hợp cần thiết). Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục, cơ quan kiểm tra phải trả lời bằng văn bản về kết quả kiểm tra;
c) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày ban hành văn bản yêu cầu cơ sở sản xuất mỹ phẩm thay đổi, khắc phục, nếu Sở Y tế không nhận được báo cáo khắc phục của cơ sở, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm của cơ sở không còn giá trị.
4. Đối với các cơ sở sản xuất mỹ phẩm được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (CGMP-ASEAN):
a) Bộ Y tế có văn bản gửi Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất mỹ phẩm về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Y tế, Sở Y tế có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm cho các cơ sở sản xuất mỹ phẩm này.
Điều 10. Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Y tế nhận được đơn đề nghị của cơ sở sản xuất mỹ phẩm, Sở Y tế cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 11. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
1. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm áp dụng đối với trường hợp cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm nhưng có thay đổi về tên của cơ sở sản xuất hoặc thay đổi địa chỉ do điều chỉnh địa giới hành chính (địa điểm sản xuất không thay đổi).
2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các giấy tờ chứng minh sự thay đổi.
3. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm được thực hiện theo quy định tại
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Y tế nhận được đơn đề nghị của cơ sở sản xuất mỹ phẩm, Sở Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, giữ nguyên số của Giấy chứng nhận lần đầu, ghi rõ điều chỉnh lần thứ mấy, ngày điều chỉnh, lý do điều chỉnh.
Điều 12. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm trong các trường hợp sau:
1. Cơ sở sản xuất mỹ phẩm không đáp ứng tất cả các điều kiện quy định tại
2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật;
3. Cơ sở sản xuất mỹ phẩm thực hiện việc sản xuất mỹ phẩm không đúng địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
4. Giả mạo tài liệu trong hồ sơ để được cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
5. Cơ sở sản xuất mỹ phẩm có văn bản đề nghị thu hồi tự nguyện Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
Điều 13. Phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất mỹ phẩm
Cơ sở sản xuất mỹ phẩm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ sở sản xuất đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sản xuất các loại sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực nhưng phải hoàn thành thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định tại Nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2018.
2. Cơ sở sản xuất đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu sản xuất thêm các loại sản phẩm mỹ phẩm khác ngoài sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm thì phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định tại Nghị định này trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm mỹ phẩm mới.
3. Cơ sở sản xuất mỹ phẩm đã được Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (CGMP-ASEAN) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Y tế có trách nhiệm thông báo danh sách các cơ sở sản xuất mỹ phẩm này tới Sở Y tế để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm cho các cơ sở này trước ngày 31 tháng 12 năm 2016.
4. Trong quá trình hoạt động, cơ sở sản xuất mỹ phẩm phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (CGMP-ASEAN).
1. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
(Kèm theo Nghị định số 93/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ)
| Mẫu số 01 | Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm |
| Mẫu số 02 | Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm |
| Mẫu số 03 | Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm |
| Mẫu số 04 | Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm |
| Mẫu số 05 | Phiếu tiếp nhận hồ sơ |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……………….. |
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT MỸ PHẨM
(*)
Chứng nhận lần đầu ngày:
Điều chỉnh lần thứ:.... ngày...., lý do điều chỉnh:.,.
- Căn cứ Nghị định số………… của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm;
- Căn cứ ……… quy định chức năng, nhiệm vụ của ......
- Theo đề nghị của...
(CƠ QUAN) CHỨNG NHẬN
(**) …………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..
Đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm
Dây chuyền sản xuất bao gồm: ……(***)
|
| ………, ngày …… tháng …… năm …… |
(*) Trường hợp cấp lại, Giấy chứng nhận ghi rõ dòng chữ “BẢN CẤP LẠI”.
(**) Ghi rõ tên cơ sở sản xuất mỹ phẩm nêu trên Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
(***) Ghi rõ dây chuyền sản xuất là: Dây chuyền đóng gói sản phẩm; sản xuất bán thành phẩm dạng khô; sản xuất bán thành phẩm dạng ướt; sản xuất sản phẩm dạng khô hay sản xuất sản phẩm dạng ướt hoặc dạng khác.
| TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ………, ngày …… tháng …… năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Kính gửi : ……………..
Tên cơ sở:
Địa chỉ:
Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp.
Điện thoại: Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị định số …….ngày ………..tháng ………năm ……….của Chính phủ quy định về kiện sản xuất mỹ phẩm, cơ sở ... đề nghị Sở Y tế... cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm (dây chuyền sản xuất bao gồm: ...(*)), hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:
1. Sơ đồ mặt bằng và thiết kế của nhà máy;
2. Danh mục thiết bị hiện có của nhà máy;
3. Danh mục các mặt hàng đang sản xuất và/hoặc dự kiến sản xuất; tiêu chuẩn chất lượng của từng mặt hàng.
Cơ sở ... cam kết những nội dung nêu trong Đơn này là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã nêu.
|
| GIÁM ĐỐC CƠ SỞ |
(*) Ghi rõ dây chuyền sản xuất là: Dây chuyền đóng gói sản phẩm; sản xuất bán thành phẩm dạng khô; sản xuất bán thành phẩm dạng ướt; sản xuất sản phẩm dạng khô hay sản xuất sản phẩm dạng ướt hoặc dạng khác.
| TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …………, ngày …… tháng …… năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
Kính gửi: ……………..
Tên cơ sở:
Địa chỉ:
Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp.
Điện thoại: Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị định số …….ngày … tháng …năm …… của Chính phủ quy định về kiện sản xuất mỹ phẩm, cơ sở ... đề nghị Sở Y tế... cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đã được … cấp số……., ngày……
Lý do đề nghị cấp lại : ……… (*)
Cơ sở ... cam kết những nội dung nêu trong Đơn này là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã nêu.
|
| GIÁM ĐỐC CƠ SỞ |
(*) Ghi rõ lý do đề nghị cấp lại là: Mất hay hỏng.
| TÊN CƠ SỞ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| …………, ngày …… tháng …… năm …… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN
Kính gửi : ……………..
Tên cơ sở:
Địa chỉ:
Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp.
Điện thoại: Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị định số …….ngày ………..tháng ………năm ……….của Chính phủ quy định về kiện sản xuất mỹ phẩm, cơ sở ... đề nghị Sở Y tế... điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm đã được Sở Y tế………. cấp số…….., ngày ………
Lý do đề nghị điều chỉnh : ……… (*)
Cơ sở ... cam kết những nội dung nêu trong Đơn này là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đã nêu.
|
| GIÁM ĐỐC CƠ SỞ |
(*) Ghi rõ lý do đề nghị điều chỉnh là: Thay đổi tên của cơ sở sản xuất hoặc thay đổi địa chỉ do điều chỉnh địa giới hành chính.
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ……… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /PTN- | …………, ngày …… tháng …… năm …… |
Họ và tên người nhận:
Chức vụ, đơn vị công tác:
Đã tiếp nhận hồ sơ (*) ...... của cơ sở sản xuất mỹ phẩm: ....
Hồ sơ gồm các tài liệu sau:
1...
2...
3...
|
| NGƯỜI TIẾP NHẬN |
(*) Ghi rõ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm.
- 1Công văn 5051/TCHQ-GSQL thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông báo 1274/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm Ecogel do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Thông báo 8990/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất hoạt động bề mặt dùng làm nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 5051/TCHQ-GSQL thủ tục nhập khẩu nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Luật Đầu tư 2014
- 3Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4Thông báo 1274/TB-TCHQ năm 2016 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm Ecogel do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Thông báo 8990/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất hoạt động bề mặt dùng làm nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
Nghị định 93/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm
- Số hiệu: 93/2016/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 01/07/2016
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 805 đến số 806
- Ngày hiệu lực: 01/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
