Nghị định 91-CP do Chính phủ ban hành (được ký bởi Thủ tướng Trần Đức Lương) ban hành kèm theo "Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên" nhằm thiết lập hệ thống quản lý nhà nước thống nhất, chặt chẽ đối với hoạt động đăng ký tàu biển và quản lý lực lượng thuyền viên tại Việt Nam. Văn bản này thay thế cho Nghị định số 14/CP ngày 25 tháng 2 năm 1994 của Chính phủ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các hoạt động đăng ký tàu biển và thuyền viên hoạt động tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam; các doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; và các tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu tàu biển đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý để đăng ký tàu mang quốc tịch Việt Nam hoặc đăng ký tàu biển Việt Nam ở nước ngoài.
Các điều kiện đăng ký tàu biển vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia
- Tàu biển phải hoàn toàn không còn mang đăng ký tàu biển của bất kỳ quốc gia nào khác tại thời điểm đăng ký.
- Tàu đã được Đăng kiểm Việt Nam hoặc cơ quan đăng kiểm nước ngoài có thẩm quyền tiến hành kiểm tra kỹ thuật, phân cấp tàu, đo dung tích và cấp đầy đủ các giấy chứng nhận kỹ thuật tương ứng.
- Đối với tàu cũ mua từ nước ngoài đăng ký lần đầu hoặc tái đăng ký tại Việt Nam, tuổi tàu không được quá 15 tuổi; các trường hợp đặc biệt khác phải được sự cho phép của Thủ tướng Chính phủ.
- Tàu thuộc sở hữu của tổ chức Việt Nam có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam. Đối với doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc tàu do doanh nghiệp Việt Nam thuê-mua của nước ngoài cũng được phép đăng ký nếu đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn.
- Tàu phải có tên gọi riêng được Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên chấp thuận. Việc sử dụng tên nhân vật, sự kiện hoặc địa danh lịch sử phải được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hoặc Bộ trưởng Bộ Thủy sản (đối với tàu chuyên dùng ngành thủy sản) đồng ý bằng văn bản.
- Chủ tàu phải cam kết bằng văn bản về việc không sử dụng tàu vào các mục đích vi phạm pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến uy tín, quyền lợi của Nhà nước Việt Nam.
Trình tự và thủ tục đăng ký tàu biển
- Chủ tàu có nghĩa vụ đăng ký tàu tại Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực. Tại một thời điểm, mỗi tàu biển chỉ được phép đăng ký tại một cơ quan đăng ký duy nhất.
- Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ phải nộp (bản chính hoặc bản sao công chứng): Đơn xin đăng ký; Giấy chứng nhận xóa đăng ký cũ hoặc tạm ngừng đăng ký gốc; Hợp đồng đóng tàu hoặc chuyển quyền sở hữu; Giấy phép mua tàu (nếu mua từ nước ngoài); Các giấy chứng nhận kỹ thuật, dung tích, khả năng đi biển; Giấy chứng nhận sở hữu và chứng từ nộp lệ phí trước bạ.
- Các giấy tờ phải xuất trình gồm: Hồ sơ an toàn kỹ thuật; Giấy phép sử dụng đài tàu; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu và các giấy phép khai thác liên quan.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan khu vực phải hoàn thành thủ tục đăng ký vào "Sổ đăng ký tàu biển khu vực" và cấp "Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển". Trong vòng 03 ngày tiếp theo, tàu phải được ghi danh vào "Sổ đăng ký tàu biển Quốc gia".
- Sau khi đăng ký thành công, chủ tàu có quyền và nghĩa vụ treo Quốc kỳ Việt Nam, sơn kẻ tên tàu, địa danh đăng ký và biểu trưng tàu biển Việt Nam theo quy định.
Thay đổi tên tàu, tái đăng ký và chuyển đăng ký
- Khi có nhu cầu đổi tên tàu, chủ tàu phải làm đơn nêu rõ lý do. Cơ quan đăng ký có trách nhiệm xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp tái đăng ký tại cơ quan cũ, cơ quan đăng ký sẽ căn cứ vào hồ sơ cũ và đơn đề nghị để cấp lại giấy chứng nhận. Việc chuyển đăng ký giữa các cơ quan đăng ký trong nước hoặc thay đổi chủ tàu được thực hiện theo thủ tục đăng ký mới.
Thủ tục xóa đăng ký tàu biển
- Tàu biển Việt Nam đương nhiên bị xóa đăng ký trong các trường hợp: Tàu bị phá hủy, chìm đắm và được xác nhận mất khả năng đi biển; Tàu bị coi là mất tích (mất liên lạc từ 30 đến 90 ngày, tối đa 180 ngày trong điều kiện chiến sự); Tàu hư hỏng không thể sửa chữa hoặc việc sửa chữa không hiệu quả kinh tế; Tàu không còn đủ điều kiện mang quốc tịch Việt Nam; Tàu mất các đặc tính kỹ thuật cơ bản của tàu biển.
- Tàu cũng có thể được xóa đăng ký theo nguyện vọng của chủ tàu khi chuyển quyền sở hữu hoặc chuyển sang đăng ký tại nước ngoài.
- Cơ quan đăng ký phải thẩm tra và cấp "Giấy chứng nhận xóa đăng ký" trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận đơn, và xóa tên tàu trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia chậm nhất 03 ngày sau đó.
Đăng ký cầm cố, thế chấp và cầm giữ hàng hải tàu biển
- Việc cầm cố, thế chấp và cầm giữ hàng hải phải được đăng ký tại Cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên khu vực nơi tàu đăng ký và ghi nhận vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia.
- Người nhận cầm cố, thế chấp hoặc yêu cầu cầm giữ phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký để cập nhật thông tin. Hiệu lực đăng ký chỉ chấm dứt theo quy định pháp luật hoặc khi có văn bản đề nghị hủy bỏ của bên có quyền lợi liên quan.
- Thứ tự đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia là căn cứ pháp lý duy nhất để xác định thứ tự ưu tiên khi giải quyết các tranh chấp phát sinh.
- Hồ sơ đăng ký gồm: Đơn xin đăng ký và Hợp đồng cầm cố, thế chấp hoặc văn bản cầm giữ hàng hải. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký cầm cố, thế chấp là 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Đăng ký tàu biển thuộc sở hữu Việt Nam ở nước ngoài
- Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam được phép đăng ký ở nước ngoài nếu: Tàu được khai thác theo hợp đồng thuê tàu trần hoặc thuê-mua tàu; Được cơ quan nước ngoài chấp thuận đăng ký nhưng vẫn giữ nguyên quyền sở hữu của chủ tàu Việt Nam; Chủ tàu cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo pháp luật Việt Nam.
- Thẩm quyền cho phép thuộc về Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hoặc Bộ trưởng Bộ Thủy sản (đối với tàu chuyên dùng ngành thủy sản).
- Chủ tàu phải thực hiện thủ tục xin xóa đăng ký hoặc tạm ngừng đăng ký tại Việt Nam trước khi đăng ký ở nước ngoài.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật: Pháp luật Việt Nam áp dụng đối với các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu tàu; pháp luật nước nơi tàu đăng ký áp dụng đối với quyền khai thác và quản lý tàu.
Quy định về đăng ký thuyền viên
- Tàu biển Việt Nam chỉ được hoạt động khi bố trí định biên thuyền bộ phù hợp với quy định pháp luật. Thuyền viên phải có đủ sức khỏe và chứng chỉ chuyên môn hợp pháp.
- Thuyền viên nước ngoài được làm việc trên tàu thuộc doanh nghiệp liên doanh nhưng không quá 1/3 định biên của tàu, đồng thời chức danh Thuyền trưởng hoặc Thuyền phó nhất bắt buộc phải là công dân Việt Nam.
- Chủ tàu chịu trách nhiệm bố trí định biên và đăng ký vào "Sổ danh bạ thuyền viên" tại cơ quan đăng ký nơi tàu đăng ký.
- Cơ quan đăng ký có thẩm quyền cấp Hộ chiếu thuyền viên cho công dân Việt Nam làm việc trên tàu chạy tuyến quốc tế. Hồ sơ gồm: Đơn xin cấp hộ chiếu, Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chủ tàu, ảnh thẻ, bản sao chứng chỉ chuyên môn và quyết định điều động của chủ tàu.
- Bộ Thủy sản có trách nhiệm ban hành quy định riêng về thủ tục đăng ký thuyền viên đối với các tàu chuyên dùng ngành thủy sản.
Xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
- Mọi hành vi vi phạm quy định về đăng ký tàu biển và thuyền viên đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Các khiếu nại, tố cáo liên quan được giải quyết theo trình tự pháp luật hiện hành.
- Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng Bộ Thủy sản chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 91-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 1997 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 30 tháng 6 năm 1990;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1.- Ban hành kèm theo Nghị định này "Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên".
Các quy định về đăng ký tầu biển và thuyền viên trái với Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này đều bãi bỏ.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện "Quy chế đăng ký tầu biển và thuyển viên" ban hành kèm theo Nghị định này.
|
| Trần Đức Lương (Đã ký) |
QUY CHẾ
ĐĂNG KÝ TẦU BIỂN VÀ THUYỀN VIÊN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ)
1. Các loại tầu biển dưới đây bắt buộc phải được đăng ký theo quy định của Quy chế này:
a) Tầu biển có trang bị động cơ với công suất máy chính từ 75/CV trở lên;
b) Tầu biển không có động cơ, nhưng có dung tích toàn phần từ 50 GRT trở lên hoặc có trọng tải từ 100 DWT trở lên hoặc có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 mét trở lên;
c) Tầu biển khác nhỏ hơn các loại quy định tại Điểm a và Điểm b của Khoản này, nhưng hoạt động tuyến nước ngoài;
d) Các tầu biển chuyên dùng đánh bắt, chế biến và vận chuyển trong nước thuỷ hải sản.
2. Các tầu biển chuyên dùng vào mục đích quân sự, an ninh thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và thuyền viên làm việc trên các loại tầu đó được đăng ký theo quy định riêng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.
Chủ tầu nói ở đây được hiểu là pháp nhân hoặc cá nhân sở hữu tầu đứng tên đăng ký tầu theo pháp luật Việt Nam.
2. Nhà nước Việt Nam bảo hộ mọi quyền lợi hợp pháp của chủ tầu đối với tầu biền kể từ khi tầu đã được đăng ký cho đến lúc xoá đăng ký.
3. Chủ tầu có nghĩa vụ quản lý, khai thác tầu biển đã được đăng ký tại Việt Nam trên cơ sở pháp luật Việt Nam và nộp lệ phí đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính và pháp luật hiện hành.
2. Bộ Thuỷ sản quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên trực thuộc; chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký đối với các loại tầu biển nói tại Điểm d, Khoản 1, Điều 2 của Quy chế này.
MỤC A: CÁC ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ TẦU BIỂN
1. Không còn mang đăng ký tầu biển nước khác;
2. Tầu đã được Đăng kiểm Việt Nam hoặc cơ quan đăng kiểm tầu biển có thẩm quyền kiểm tra kỹ thuật, phân cấp tầu, đo dung tích và cấp các giấy chứng nhận cần thiết tương ứng với cấp tầu, loại tầu và mục đích sử dụng;
3. Nếu là tầu cũ mua của nước ngoài, lần đầu tiên xin đăng ký hoặc tái đăng ký tại Việt Nam thì không được quá 15 tuổi. Trường hợp đặc biệt phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
4. Thuộc sở hữu của tổ chức Việt Nam có trụ sở chính tại Việt Nam hoặc của công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.
5. Phải có tên gọi riêng do chủ tầu tự đặt, và được cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên chấp thuận. Trong trường hợp dùng tên các nhân vật lịch sử, sự kiện hoặc địa danh lịch sử để đặt tên tầu thì phải được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hoặc Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (nếu là tầu chuyên dùng ngành thuỷ sản) chấp thuận bằng văn bản;
6. Chủ tầu phải cam kết không sử dụng tầu vào các mục đích trái pháp luật hoặc làm ảnh hưởng đến quyền lợi và uỷ tín của Nhà nước Việt Nam.
2. Tầu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài mà tổ chức, cá nhân là doanh nghiệp Việt Nam thuê theo Hợp đồng thuê - mua có thể được đăng ký tại Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 6 của Quy chế này.
MỤC B: TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẦU BIỂN
1. Chủ tầu có nghĩa vụ đăng ký tầu biển của mình tại Cơ quan đăng ký Tầu biển và Thuyền viên khu vực.
2. Trong cùng một thời điểm, mỗi tầu biển chỉ được phép đăng ký tại một cơ quan đăng ký tầu biển và thuyền viên nhất định.
1. Các giấy tờ phải nộp (mỗi thứ một bản):
- Đơn xin đăng ký tầu biển có cam kết quy định tại khoản 6 Điều 6 của Quy chế này;
- Giấy chứng nhận xoá đăng ký cũ (nếu là tầu cũ) hoặc giấy xác nhận tạm ngừng đăng ký gốc trong thời gian cho thuê tầu trần hay cho thuê mua do cơ quan đăng ký nước ngoài của tầu đó cấp;
- Hợp đồng đóng tầu hoặc hợp đồng chuyển quyền sở hữu tầu;
- Giấy phép mua tầu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (nếu là tầu mua từ nước ngoài);
- Giấy chứng nhận cấp tầu; giấy chứng nhận khả năng đi biển và giấy chứng nhận dung tích tầu biển;
- Giấy chứng nhận có liên quan đến hiện trạng về sở hữu của tầu biển;
- Giấy chứng nhận đã nộp lệ phí trước bạ (nếu có).
2. Các giấy tờ phải xuất trình:
- Hồ sơ an toàn kỹ thuật của tầu do cơ quan đăng kiểm cấp;
- Giấy phép sử dụng đài tầu do cơ quan bưu điện có thẩm quyền cấp (nếu có trang bị trạm thu phát vô tuyến điện trên tầu);
- Các giấy chứng nhận khác về quyền sử dụng và khai thác tầu biển do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo quy định của pháp luật;
- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu.
2. Chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày được cấp "Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển", tầu biển đó phải được ghi vào "Sổ đăng ký tầu biển Quốc gia" của Việt Nam.
3. Chủ tầu, thuyền trưởng của tầu biển có nghĩa vụ bảo quản và lưu giữ thường xuyên ở trên tầu "Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển" do cơ quan Đăng ký Tầu biển và Thuyền viên cấp. Trường hợp "Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển" bị mất, bị hư hỏng hoặc có sự thay đổi: Tên tầu, hô hiệu, các thông số kỹ thuật của tầu, thì chủ tầu phải làm ngay thủ tục xin cấp lại. "Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển" được cấp lại trong các trường hợp nói trên phải giữ nguyên số đăng ký và ngày đăng ký đã ghi trong "Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển" đã cấp trước đó.
MỤC C: THAY ĐỔI TÊN TẦU, TÁI ĐĂNG KÝ VÀ CHUYỂN ĐĂNG KÝ
2. Khi thay đổi chủ tầu trên cơ sở hợp đồng chuyển quyền sở hữu tầu hoặc chuyển đăng ký tầu từ cơ quan đăng ký này đến cơ quan đăng ký khác tại Việt Nam, thì trình tự và thủ tục đăng ký được tiến hành theo quy định tại Mục B, Chương II của Quy chế này.
a. Tầu bị phá huỷ hoặc bị chìm đắm mà cơ quan điều tra tai nạn hàng hải có thẩm quyền xác nhận đã thực sự bị mất khả năng đi biển;
b. Tầu bị coi là mất tích khi tầu bị mất hoàn toàn liên lạc với chủ tầu trong một thời gian dài gấp hai lần thời gian cần thiết để tầu có thể đi từ nơi chủ tầu nhận được tin tức cuối cùng của tầu đến cảng đích trong những điều kiện bình thường. Tuy nhiên, khoảng thời gian này không được ít hơn 30 ngày và cũng không được kéo dài quá 90 ngày, kể từ ngày nhận được tin tức cuối cùng của tầu. Trong trường hợp do ảnh hưởng bởi chiến sự, thì thời hạn này có thể được kéo dài nhưng không quá 180 ngày;
c. Tầu hư hỏng không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả kinh tế khi các chi phí sửa chữa, phục hồi vượt quá giá trị thực tế của tầu trước khi bắt đầu chuyến đi hay khi việc sửa chữa tầu không thể thực hiện được tại chỗ và cũng không có khả năng đưa tầu đến nơi khác để sửa chữa;
d. Tầu không còn đủ cơ sở, điều kiện để mang Quốc tịch Việt Nam theo quy định của Quy chế này;
e. Tầu không còn tính năng tầu biển khi đã bị mất các đặc tính kỹ thuật cơ bản theo quy phạm về thiết kế - đóng tầu biển hiện hành.
2. Tầu biển Việt Nam có thể được xoá đăng ký trong "Sổ đăng ký tầu biển quốc gia" theo đề nghị của chủ tầu khi thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hoặc chuyển đi đăng ký ở nước ngoài.
MỤC E: THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VIỆC CẦM CỐ, THẾ CHẤP VÀ CẦM GIỮ HÀNG HẢI TẦU BIỂN
2. Việc cầm cố, thế chấp và cầm giữ hàng hải tầu biển phải được đăng ký tại Cơ quan Đăng ký Tầu biển và Thuyền viên khu vực nơi tầu biển đó đăng ký và phải được ghi vào "Sổ đăng ký tầu biển quốc gia".
3. Sau khi đã đăng ký cầm cố, thế chấp hoặc cầm, giữ hàng hải tầu biển, Cơ quan Đăng ký Tầu biển và Thuyền viên khu vực nơi tầu đó đăng ký sẽ cấp giấy chứng nhận về đăng ký cầm cố, thế chấp hoặc cầm giữ hàng hải tầu biển.
2. Việc cầm cố, thế chấp và cầm giữ hàng hải tầu biển chỉ chấm dứt hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc sau khi người nhận cầm cố, thế chấp và cầm giữ hàng hải tầu biển đó có văn bản đề nghị huỷ bỏ.
3. Thứ tự đăng ký việc cầm cố, thế chấp và cầm giữ hàng hải tầu biển trong "Sổ đăng ký tầu biển quốc gia" là cơ sở để xác định thứ tự ưu tiên khi giải quyết các tranh chấp có liên quan.
4. Khi có yêu cầu hợp pháp Cơ quan Đăng ký tầu biển và Thuyền viên có trách nhiệm cung cấp những thông tin về tình trạng sở hữu tầu biển đã được đăng ký cho tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu.
- Đơn xin đăng ký cầm cố, thể chấp hoặc cầm giữ hàng hải tầu biển;
- Hợp đồng cầm cố, thể chấp tầu biển hoặc văn bản cầm giữ hàng hải tầu biển (nếu là bản sao phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
2. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ các giấy tờ quy định ở Khoản 1 Điều này, Cơ quan Đăng ký Tầu biển và Thuyền viên khu vực nơi tầu đó đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký cầm cố, thế chấp hoặc cầm giữ hàng hải tầu biển. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận do không đủ điều kiện hoặc chưa cấp được vì lý do chính đáng, thì phải kịp thời thông báo cho tổ chức hoặc cá nhân đó biết.
3- Cơ quan đăng ký tầu biển và thuyên viên được thu lệ phí đăng ký cầm cố, thế chấp và cầm giữ hàng hải theo quy định của Bộ Tài chính.
MỤC F: ĐĂNG KÝ Ở NƯỚC NGOÀI TẦU BIỂN THUỘC SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM
a) Tầu được khai thác trên cơ sở hợp đồng thuê tầu trần hoặc hợp đồng thuê - mua tầu được ký kết giữa chủ tầu Việt Nam với tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài;
b) Tầu được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài chấp thuận việc đăng ký tầu biển ở nước đó, nhưng vẫn giữa nguyên quyền sở hữu của chủ tầu Việt Nam;
c) Chủ tầu phải cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật Việt Nam quy định.
2. Việc cho phép đăng ký ở nước ngoài tầu biển thuộc sơ hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hoặc Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản (nếu là tầu biển chuyên dùng cho ngành thuỷ sản) quyết định.
2. Cơ quan Đăng ký Tầu biển và Thuyền viên nơi tầu đó đăng ký thực hiện việc xoá đăng ký và cấp "Giấy chứng nhận xoá đăng ký" hoặc "Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký" cho các tầu biển Việt Nam để đăng ký ở nước ngoài; đồng thời kịp thời báo cáo cho Cơ quan Đăng ký Tầu biển và Thuyền viên để xoá tên tầu đó trong "Sổ đăng ký tầu biển quốc gia".
1. Pháp luật Việt Nam áp dụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu tầu biển.
2. Pháp luật nước ngoài nơi tầu được phép đăng ký chỉ áp dụng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền khai thác và quản lý tầu trên cơ sở hợp đồng thuê tầu trần hoặc hợp đồng thuê - mua tầu.
3. Thuyền viên nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều này phải có đủ điều kiện sức khoẻ và chứng chỉ chuyên môn hàng hải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Các loại chứng chỉ chuyên môn hàng hải do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp cho thuyên viên nước ngoài chỉ được công nhận nếu có ghi rõ những chứng chỉ đó cấp theo quy định của các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.
2. Cơ quan Đăng ký Tầu biển và Thuyền viên nơi tầu đó đăng ký có trách nhiệm kiểm tra việc bố trí thuyền bộ của chủ tầu và tiến hành thủ tục đăng ký vào "Sổ danh bạ thuyền viên" được cấp cho tầu. Trường hợp bố trí định biên thuyền bộ không phù hợp, phải kịp thời yêu cầu chủ tầu bố trí lại theo đúng quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ xin cấp Hộ chiếu thuyền viên bao gồm:
a) Đơn xin cấp Hộ chiếu thuyền viên của từng cá nhân;
b) Một bản sơ yếu lý lịch có xác nhận của chủ tầu và 2 ảnh mầu cỡ 4x6;
c) Bản sao các chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên phải có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
d) Quyết định của chủ tầu về việc cử thuyền viên làm việc trên tầu hoạt động tuyến nước ngoài;
3. Chủ tầu hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình về việc cử thuyền viên làm việc trên tầu hoạt động tuyến nước ngoài.
2. Việc sử dụng và bảo quản Hộ chiếu thuyền viên phải theo đúng quy định của pháp luật.
3. Chỉ có chủ tầu, thuyền viên và các tổ chức cho thuê thuyền viên tại Việt Nam mới được phép xin cấp Hộ chiếu thuyền viên.
2. Các khiếu nại, tố cáo của tổ chức và cá nhân liên quan đến vi phạm chế độ đăng ký tầu biển và thuyền viên quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- 1Nghị định 66/2005/NĐ-CP về bảo đảm an toàn cho người và tàu đánh cá hoạt động thuỷ sản
- 2Nghị định 49/2006/NĐ-CP về việc đăng ký và mua, bán tàu biển
- 3Nghị định 14-CP năm 1994 ban hành Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên
- 4Nghị định 23/2001/NĐ-CP sửa đổi Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên kèm theo Nghị định 91/CP năm 1997
Nghị định 91-CP về Quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên
- Số hiệu: 91-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/08/1997
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Trần Đức Lương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 19
- Ngày hiệu lực: 07/09/1997
- Ngày hết hiệu lực: 12/06/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
