Nghị định 9-CP được ban hành năm 1996 bởi Chính phủ quy định chi tiết về chế độ quản lý và sử dụng đất quốc phòng, an ninh trên phạm vi cả nước, nhằm bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả và bảo vệ an ninh quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh được Nhà nước giao cho các đơn vị vũ trang nhân dân. Phạm vi điều chỉnh của Nghị định không bao gồm các loại đất sau:
- Đất sử dụng của các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh.
- Đất sử dụng làm kinh tế nhằm mục đích kinh doanh.
- Đất sử dụng làm nhà ở gia đình quân nhân.
Các đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:
- Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng: Các Tổng cục, Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh biên phòng, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Học viện, Nhà trường và các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng.
- Các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an): Tổng cục Hậu cần, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị trực thuộc Bộ Nội vụ.
Khái niệm và trách nhiệm quản lý đất quốc phòng, an ninh
- Đất quốc phòng, an ninh được xác định là đất chuyên dùng được Nhà nước giao cho đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đất đai. Đất này bao gồm cả đất xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác như nhà công vụ, trại giam giữ, và các khu vực khác do Chính phủ giao Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ quản lý, bảo vệ theo từng khu vực riêng.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh được giao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Quyền và nghĩa vụ của đơn vị sử dụng đất
Đơn vị vũ trang nhân dân được giao đất quốc phòng, an ninh có các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau:
- Quyền lợi: Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được bảo vệ quyền lợi theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Nghĩa vụ: Sử dụng đất đúng mục đích, đúng vị trí, ranh giới diện tích và các yêu cầu khác đã được quy định khi giao đất; tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích của người sử dụng đất xung quanh; tuyệt đối không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, hoặc góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
- Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương. Các đơn vị vũ trang cấp dưới lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của riêng đơn vị mình.
- Nội dung quy hoạch phải xác định rõ mục đích sử dụng, diện tích, ranh giới cho từng đơn vị và điều chỉnh phù hợp với nhiệm vụ trong từng thời kỳ. Toàn bộ diện tích, ranh giới và nội dung điều chỉnh phải được thể hiện trên bản đồ địa chính theo quy định của Tổng cục Địa chính.
- Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch:
- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch chung về sử dụng đất quốc phòng, an ninh trên phạm vi cả nước và tại các đô thị loại I, loại II.
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch chi tiết của các đơn vị trực thuộc được giao sử dụng đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị thuộc Công an cấp tỉnh sau khi đã thỏa thuận thống nhất với Bộ Nội vụ.
- Mọi việc bổ sung, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền nêu trên xét duyệt.
Thủ tục giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thủ tục giao đất: Khi có nhu cầu giao đất, đơn vị phải lập hồ sơ gồm đơn xin giao đất, công văn đề nghị của Bộ quản lý (Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Nội vụ), công văn đề nghị của UBND cấp tỉnh, và trích lục dự án đầu tư (địa điểm, diện tích, hạ tầng, đánh giá tác động môi trường, tiến độ thi công, vốn đầu tư). Thủ tướng Chính phủ là cơ quan quyết định giao đất cho các đơn vị vũ trang nhân dân.
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: UBND cấp tỉnh thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đơn vị đã được phê duyệt quy hoạch hoặc có quyết định giao đất của Thủ tướng Chính phủ.
- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận bao gồm: Đơn xin cấp giấy; Quyết định của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Nội vụ về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt hoặc quyết định giao đất của Thủ tướng; Bản đồ xác định ranh giới đất có xác nhận của UBND cấp xã và cấp huyện sở tại.
Đo đạc, đăng ký thống kê và bảo mật thông tin đất đai
- Đo đạc đất đai: Phải thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của Nhà nước. Đối với các công trình cần bảo mật, cơ quan địa chính địa phương chỉ thực hiện đo đạc đường ranh giới và các điểm mốc cần thiết trong khu vực.
- Đăng ký và thống kê: Đơn vị sử dụng đất phải đăng ký đất đai theo quy định của Luật Đất đai nhưng phải bảo đảm bí mật quốc phòng, an ninh. Bản đồ địa chính khu đất phải xác định rõ ranh giới để ghép nối phù hợp với bản đồ địa chính địa phương. Hàng năm, các đơn vị phải thực hiện thống kê, báo cáo tình hình sử dụng và biến động đất đai gửi Bộ quản lý và Tổng cục Địa chính.
- Chế độ lưu trữ: Hồ sơ, tài liệu về đất quốc phòng, an ninh được quản lý theo chế độ bảo mật nghiêm ngặt và lưu trữ tại Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, đơn vị được giao đất, đơn vị trực tiếp sử dụng đất và cơ quan Địa chính cấp tỉnh.
Chế độ sử dụng, thu hồi và nghĩa vụ tài chính
- Việc sử dụng đất phải thực hiện theo đúng quy hoạch đã được Chính phủ xét duyệt. Việc chuyển đất quốc phòng, an ninh sang mục đích khác phải do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với từng trường hợp cụ thể, dựa trên đề nghị của Bộ quản lý và ý kiến của UBND cấp tỉnh.
- Khi Nhà nước cần thu hồi đất quốc phòng, an ninh để sử dụng vào mục đích khác, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị sử dụng và Bộ quản lý trước ít nhất 6 tháng.
- Đơn vị vũ trang nhân dân được giao đất quốc phòng, an ninh và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được miễn nộp tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Sau khi rà soát quy hoạch, nếu phát hiện diện tích đất còn thừa, các đơn vị phải báo cáo Bộ quản lý để thực hiện trả lại đất cho Nhà nước.
Quản lý nhà nước và công tác thanh tra đất đai
- UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với đất quốc phòng, an ninh tại địa phương, đồng thời có quyền kiến nghị Thủ tướng Chính phủ thu hồi đất nếu phát hiện đơn vị vũ trang sử dụng lãng phí hoặc sai mục đích. Tổng cục Địa chính và Sở Địa chính hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước này.
- Chỉ huy các đơn vị vũ trang có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng đất, cung cấp tài liệu khi có thanh tra đất đai, đồng thời phải bảo đảm tuyệt đối bí mật quốc phòng, an ninh theo quy định.
- Thanh tra Bộ Quốc phòng và Thanh tra Bộ Nội vụ có trách nhiệm thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của các đơn vị thuộc quyền quản lý; phối hợp với cơ quan thanh tra đất đai trung ương, địa phương và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Bộ Quốc phòng và Bộ Nội vụ có thẩm quyền quyết định việc thay đổi đơn vị sử dụng đất trong nội bộ để thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 9-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Tổng cục Địa chính theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 2 năm 1996 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 9-CP NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 1996 VỀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ , SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. - Nghị định này quy định về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh.
Điều 4.- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh gồm:
2- Đơn vị thuộc Bộ Nội vụ: Tổng cục Hậu cần, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị trực thuộc Bộ Nội vụ.
1- Đựơc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2- Đựơc bảo vệ theo pháp luật hiện hành.
1- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng vị trí, ranh giới diện tích và các yêu cầu khác đã được quy định khi giao đất
2- Tuân theo những quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích của người sử dụng đất xung quanh;
3- Không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, góp vốn liên doanh và phải tuân theo các quy định của pháp luật về đất đai.
CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH
2- Các đơn vị vũ trang nhân dân đựơc Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh quy định tại
Điều 8.- Qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm các nội dung sau đây:
1- Xác định cụ thể mục đích sử dụng, diện tích, ranh giới cho từng đơn vị;
2- Điều chỉnh qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho từng đơn vị trong từng thời kỳ phù hợp với nhiệm vụ được giao;
3- Diện tích, ranh giới đất, nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được thể hiện trên bản đồ địa chính theo quy định của Tổng cục địa chính.
1- Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch chung về sử dụng đất quốc phòng, an ninh trên phạm vi cả nước và ở các đô thị loại I, loại II;
2- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch chi tiết sử dụng đất của các đơn vị thuộc Bộ được Nhà nước giao sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
3- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các đơn vị thuộc công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, sau khi đã thoả thuận với Bộ Nội vụ;
4- Việc bổ sung, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải được cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 của điều này xét duyệt.
1- Đơn xin giao đất của đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh quy định tại
2- Công văn đề nghị giao đất của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Nội vụ;
3- Công văn đề nghị giao đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Sửa đổi, bổ sung
4- Trích lục về địa điểm, diện tích đất, diện tích xây dựng, nhu cầu sử dụng về hạ tầng kỹ thuật, đánh giá tác động môi trường, thời gian tiến độ thi công, vốn đầu tư theo dự án đầu tư được duyệt.
Điều 11.Thủ tướng Chính phủ Quyết định giao đất cho các đơn vị vũ trang nhân dân khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.Sửa đổi, bổ sung
1- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
2- Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình;
3- Quy hoạch kế hoạch về sử dụng đất của đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quy định tại
4- Bản đồ xác định ranh giới đất thuộc quyền sử dụng của đơn vị đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã, cấp huyện sở tại xác nhận.
Điều 15.- Việc đăng ký thống kê đất đai:
1- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai. Việc đăng ký đất phải bảo đảm bí mật quốc phòng, an ninh. Bản đồ địa chính khu đất quốc phòng, an ninh giao cho đơn vị vũ trang sử dụng phải xác định rõ ranh giới và các yếu tố cần thiết bảo đảm ghép nối phù hợp với bản đồ địa chính của địa phương;
2- Hàng năm, đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải thống kê, báo cáo tình hình sử dụng và biến động về đất đai của các đơn vị thuộc mình quản lý theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Tổng cục địa chính.
Điều 16.-Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ thực hiện theo quy hoạch đã được Chính phủ xét duyệt.Sửa đổi, bổ sung
1- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ;
2- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh quy định tại
3- Đơn vị trực tiếp sử dụng đất;
4- Cơ quan Địa chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2- Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của các đơn vị vũ trang nhân dân;
b) Phối hợp với các tổ chức thanh tra đất đai của Trung ương và địa phương để tiến hành thanh tra những vấn đề có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
c) Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý những vi phạm pháp luật về đất đai của các đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, cá nhân khác vi phạm.
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
Nghị định 9-CP năm 1996 về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh
- Số hiệu: 9-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/02/1996
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 12/02/1996
- Ngày hết hiệu lực: 16/11/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
