Nghị định số 89/2011/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức. Văn bản này tập trung vào việc cải cách, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến việc cấp và cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế, tạo khung pháp lý rõ ràng và thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp phép và giám sát hoạt động này.
Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã trong nước
Nghị định quy định chi tiết về hồ sơ và phương thức nộp đối với các tổ chức trong nước như sau:
- Cách thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép trực tiếp tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải hoặc gửi qua đường bưu chính.
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu tại Phụ lục I.
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao chứng thực Giấy phép đầu tư có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.
- Văn bản xác nhận giá trị tài sản doanh nghiệp của cơ quan tài chính quản lý doanh nghiệp hoặc Kiểm toán Nhà nước, doanh nghiệp kiểm toán. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện kiểm toán thì phải có bảo lãnh tương đương từ tổ chức ngân hàng.
Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế đối với doanh nghiệp nước ngoài
Đối với các doanh nghiệp nước ngoài, thủ tục cấp phép được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính pháp lý khi hoạt động tại Việt Nam:
- Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải hoặc gửi qua đường bưu chính.
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp và đã được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc văn bản bảo lãnh có giá trị tương đương.
Thời hạn giải quyết và thời hạn hiệu lực của Giấy phép cấp mới
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ được tối ưu hóa với các mốc thời gian cụ thể:
- Thời hạn cấp phép: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục III).
- Thời hạn hiệu lực: Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị sử dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.
- Xử lý hồ sơ chưa đầy đủ: Trường hợp hồ sơ đề nghị chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
Khi doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại Giấy phép, quy trình thực hiện được quy định như sau:
- Cách thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính.
- Thành phần hồ sơ cấp lại bao gồm:
- Đơn xin cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu tại Phụ lục II.
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ yêu cầu nếu có sự thay đổi thông tin).
- Xác nhận giá trị tài sản của doanh nghiệp của cơ quan tài chính hoặc bảo lãnh tương đương (chỉ yêu cầu nếu có sự thay đổi thông tin).
- Thời hạn giải quyết cấp lại: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải thực hiện cấp lại Giấy phép cho doanh nghiệp. Giấy phép cấp lại này có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
- Xử lý hồ sơ chưa hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do nếu hồ sơ đề nghị cấp lại chưa hợp lệ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2011 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 27 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức với nội dung sau đây:
1. Sửa đổi tên
“Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế”
2. Sửa đổi
“1. Doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế (theo mẫu tại Phụ lục I).
b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bản sao chứng thực Giấy phép đầu tư trong đó có đăng ký ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.
c) Xác nhận giá trị tài sản doanh nghiệp của cơ quan tài chính quản lý doanh nghiệp hoặc Kiểm toán Nhà nước, doanh nghiệp kiểm toán. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện kiểm toán thì phải được tổ chức ngân hàng bảo lãnh tương đương.”
3. Sửa đổi
“2. Doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế do Cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp và đã được hợp pháp hóa lãnh sự.
c) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.”
4. Sửa đổi
“3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục III của Nghị định này.
Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.”
5. Bổ sung
“5. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.”
6. Sửa đổi
“1. Doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn xin cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế (theo mẫu tại Phụ lục II).
b) Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có thay đổi).
c) Xác nhận giá trị tài sản doanh nghiệp của cơ quan tài chính hoặc bảo lãnh tương đương (nếu có thay đổi).”
7. Sửa đổi
“2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanh nghiệp. Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế này có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.”
8. Bổ sung
“3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.”
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2011.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
- 1Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức
- 2Văn bản hợp nhất 03/VBHN- BGTVT năm 2013 hợp nhất Nghị định về vận tải đa phương thức do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Nghị định 144/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về vận tải đa phương thức
- 4Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGTVT năm 2019 hợp nhất Nghị định về vận tải đa phương thức do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Nghị định 89/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức
- Số hiệu: 89/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/10/2011
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 531 đến số 532
- Ngày hiệu lực: 25/11/2011
- Ngày hết hiệu lực: 16/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
