Điều 11 Nghị định 63/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
Điều 11. Giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước
1. Trường hợp giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước thì cơ quan, tổ chức xác định văn bản điện tử bí mật nhà nước phải tạo dấu “Giải mật” màu đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước xác định việc giải mật và thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Trường hợp giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và quy định sau:
a) Văn bản điện tử bí mật nhà nước sau khi giải mật phải tạo dấu “Giải mật” màu đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước, trừ trường hợp giải mật một phần nội dung của văn bản điện tử bí mật nhà nước;
b) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước, cơ quan, tổ chức quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được thông báo về việc giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Tạo dấu “Giải mật” màu đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước nhận được xác định việc giải mật, trừ trường hợp giải mật một phần nội dung của văn bản điện tử bí mật nhà nước;
b) Tạo dấu “Giải mật” màu đỏ trên văn bản điện tử bí mật nhà nước xác định việc giải mật đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước được tạo ra có sử dụng bí mật nhà nước đã được giải mật do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến và thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Mẫu dấu “Giải mật” thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.
Nghị định 63/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- Số hiệu: 63/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 28/02/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và ký văn bản bí mật nhà nước, văn bản điện tử bí mật nhà nước
- Điều 4. Thu hồi văn bản điện tử bí mật nhà nước
- Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
- Điều 6. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
- Điều 7. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
- Điều 8. Địa điểm tổ chức, phương án bảo vệ và phương tiện, thiết bị sử dụng tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
- Điều 9. Gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước
- Điều 10. Điều chỉnh độ mật văn bản điện tử bí mật nhà nước
- Điều 11. Giải mật văn bản điện tử bí mật nhà nước
- Điều 12. Thủ tục tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật
- Điều 13. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
- Điều 14. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
- Điều 15. Hiệu lực thi hành
- Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
- Điều 17. Trách nhiệm thi hành
