Nghị định 62/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp, nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước trong lĩnh vực tư pháp và pháp luật trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Nghị định này áp dụng đối với Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về tư pháp.
Vị trí và chức năng của Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên phạm vi cả nước đối với các lĩnh vực:
- Công tác xây dựng pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật và thi hành án dân sự.
- Hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các công tác tư pháp khác.
- Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn chung theo quy định của Chính phủ và các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Chiến lược và quy hoạch: Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Công tác xây dựng pháp luật: Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ; trình các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư; thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế; hướng dẫn, kiểm tra công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật.
- Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: Thống nhất quản lý công tác kiểm tra văn bản; trực tiếp kiểm tra văn bản do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền các văn bản trái pháp luật.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật: Thống nhất quản lý, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; biên soạn, xuất bản tài liệu pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn quản lý tủ sách pháp luật tại cơ sở, cơ quan, trường học.
- Thi hành án dân sự: Thống nhất quản lý công tác thi hành án dân sự; quản lý hệ thống tổ chức và hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự từ Trung ương đến địa phương; chỉ đạo và trực tiếp thi hành các bản án, quyết định của Tòa án.
- Hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp: Thống nhất quản lý về công chứng, chứng thực, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; quản lý tổ chức và hoạt động của luật sư (trong và ngoài nước), tư vấn pháp luật, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại.
- Trợ giúp pháp lý và đăng ký giao dịch bảo đảm: Quản lý và thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách; thống nhất quản lý đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính.
- Hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học: Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật; cấp ý kiến pháp lý cho các dự án; tham gia giải quyết tranh chấp quốc tế liên quan đến Việt Nam; nghiên cứu, ứng dụng khoa học pháp lý.
- Cải cách hành chính và quản lý nội bộ: Thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo cán bộ pháp lý và các chức danh tư pháp; quản lý tài chính, tài sản được giao.
Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
Cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp được chia thành hai nhóm chính:
- Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
- Vụ Pháp luật hình sự, hành chính.
- Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế.
- Vụ Pháp luật quốc tế.
- Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Vụ Quản lý công chứng, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp (Vụ Hành chính tư pháp).
- Vụ Quản lý luật sư, tư vấn pháp luật, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại (Vụ Bổ trợ tư pháp).
- Vụ Kế hoạch - Tài chính.
- Vụ Hợp tác quốc tế.
- Vụ Tổ chức cán bộ.
- Cục Thi hành án dân sự.
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.
- Cục Trợ giúp pháp lý.
- Cục Con nuôi quốc tế.
- Thanh tra.
- Văn phòng.
- Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:
- Viện Khoa học pháp lý.
- Trường Đại học Luật Hà Nội.
- Trường Đào tạo các chức danh tư pháp.
- Báo Pháp luật.
- Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.
- Trung tâm Tin học.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Nghị định này thay thế Nghị định số 38-CP ngày 04 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Tư pháp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2003 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất, quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và công tác tư pháp khác trong phạm vi cả nước; thực hiện quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
Bộ Tư pháp có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch sau khi được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
3. Về công tác xây dựng pháp luật:
a) Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh về những vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ và theo dõi việc thực hiện chương trình đó sau khi được quyết định;
b) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ và các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
c) Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
d) Trực tiếp tham gia xây dựng các dự án luật, pháp lệnh do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì soạn thảo;
đ) Thẩm định các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo điều ước quốc tế theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ;
4. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a) Thống nhất quản lý công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
b) Thực hiện kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành về những nội dung liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước do Bộ phụ trách;
c) Giúp Thủ tướng Chính phủ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật; kiến nghị xử lý, xử lý theo thẩm quyền hoặc xử lý theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ các văn bản trái pháp luật;
5. Về phổ biến, giáo dục pháp luật:
a) Thống nhất quản lý công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
b) Thông tin pháp luật, biên soạn, xuất bản, phát hành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp và trường học;
6. Về thi hành án dân sự:
a) Thống nhất quản lý công tác thi hành án dân sự;
b) Quản lý thống nhất hệ thống tổ chức và hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự từ Trung ương đến địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo việc thi hành và trực tiếp thi hành các bản án, quyết định của Toà án theo quy định của pháp luật;
7. Thống nhất quản lý về công chứng, chứng thực, hộ tịch, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, quốc tịch, lý lịch tư pháp và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong các lĩnh vực này theo quy định của pháp luật;
8. Thống nhất quản lý về tổ chức và hoạt động của luật sư trong nước, luật sư nước ngoài tại Việt Nam; về tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật, hoạt động giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật;
9. Thống nhất quản lý và thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng Quỹ trợ giúp pháp lý ở Trung ương và hướng dẫn việc sử dụng các nguồn tài trợ trợ giúp pháp lý ở địa phương;
10. Thống nhất quản lý về đăng ký giao dịch bảo đảm; thực hiện đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật;
11. Hướng dẫn, kiểm tra về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở;
12. Thống nhất quản lý các hoạt động hợp tác với nước ngoài về pháp luật; thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.
Thực hiện việc cấp ý kiến pháp lý cho các dự án theo quy định của pháp luật; tham gia giải quyết về mặt pháp lý các tranh chấp quốc tế có liên quan tới Việt Nam theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
13. Nghiên cứu khoa học pháp lý; phát triển và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học pháp lý trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;
14. Xây dựng và phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật, giao dịch bảo đảm, công chứng, hộ tịch, lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu khác theo quy định của pháp luật;
15. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ;
16. Quản lý nhà nước đối với hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật;
17. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ;
18. Về cải cách hành chính:
a) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu quả cải cách thể chế hành chính nhà nước;
b) Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
19. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ; xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên môn ngành Tư pháp và bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh tư pháp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; đào tạo cán bộ pháp lý, đào tạo, bồi dưỡng các chức danh tư pháp theo quy định của pháp luật;
20. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
a) Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
1. Vụ Pháp luật hình sự, hành chính;
2. Vụ Pháp luật dân sự, kinh tế;
4. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật;
5. Vụ Quản lý công chứng, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp (gọi chung là Vụ Hành chính tư pháp);
6. Vụ Quản lý luật sư, tư vấn pháp luật, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại (gọi chung là Vụ Bổ trợ tư pháp);
7. Vụ Kế hoạch - Tài chính;
9. Vụ Tổ chức cán bộ;
10. Cục Thi hành án dân sự;
12. Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm;
13. Cục Trợ giúp pháp lý;
14. Cục Con nuôi quốc tế;
15. Thanh tra;
16. Văn phòng.
b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:
1. Viện Khoa học pháp lý;
2. Trường Đại học Luật Hà Nội;
3. Trường Đào tạo các chức danh tư pháp;
4. Báo Pháp luật;
5. Tạp chí Dân chủ và Pháp luật;
6. Trung tâm Tin học.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 38-CP ngày 04 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Quyết định 459/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Vụ thi đua - Khen thưởng thuộc Bộ Tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 74/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tư pháp
- 3Nghị định 38-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tư pháp
- 4Thông tư 05/2003/TT-BTP hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 5Nghị định 93/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 6Quyết định 75/2002/QĐ-BTP về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 1Quyết định 459/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Vụ thi đua - Khen thưởng thuộc Bộ Tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 74/2006/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tư pháp
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Nghị quyết số 02/2002/NQ-QH11 về việc quy định danh sách các Bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ do Quốc hội ban hành
- 5Nghị định 86/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ
- 6Thông tư 05/2003/TT-BTP hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 7Quyết định 335/2003/QĐ-BTP thành lập Vụ Pháp luật quốc tế thuộc Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 8Quyết định 334/2003/QĐ-BTP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Vụ Hợp tác quốc tế do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 9Quyết định 75/2002/QĐ-BTP về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Tổ chức, cán bộ và đào tạo do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 10Quyết định 336/2003/QĐ-BTP thành lập Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Nghị định 62/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- Số hiệu: 62/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/06/2003
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 63
- Ngày hiệu lực: 12/07/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
