Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động thể thao trên lãnh thổ Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thể thao ở nước ngoài. Các tổ chức chịu sự điều chỉnh bao gồm cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm ngoài nhiệm vụ quản lý được giao, doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện nước ngoài, đơn vị sự nghiệp thể thao, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao, câu lạc bộ thể thao và các pháp nhân khác theo quy định pháp luật.
Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả chung
- Hình thức xử phạt chính bao gồm cảnh cáo và phạt tiền. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là 50.000.000 đồng và đối với tổ chức là 100.000.000 đồng. Đối với cùng một hành vi vi phạm, mức phạt tiền của tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền của cá nhân.
- Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm: Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 đến 06 tháng; tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ vi phạm; đình chỉ hoạt động thể thao hoặc đình chỉ tham dự/tổ chức giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 đến 06 tháng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc hủy bỏ kết quả phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài; buộc hủy bỏ kết quả thi đấu, kết quả tuyển chọn hoặc thành tích thi đấu; buộc tiêu hủy tài liệu hướng dẫn phương pháp bị cấm; buộc xin lỗi công khai.
Hành vi vi phạm về sử dụng chất kích thích và phương pháp bị cấm
- Sử dụng chất kích thích (doping) thuộc danh mục bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Hành vi bao che, tổ chức cho vận động viên sử dụng chất kích thích bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Người vi phạm còn bị đình chỉ tham dự giải từ 01 đến 06 tháng và buộc hủy bỏ kết quả thi đấu, thành tích đạt được.
- Sử dụng các bài tập, môn thể thao hoặc phương pháp tập luyện, thi đấu mang tính chất khiêu dâm, đồi trụy, kích động bạo lực, trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Sử dụng phương pháp gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe người tập luyện, thi đấu (trừ trường hợp pháp luật cho phép) bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Đi kèm là hình thức tịch thu tài liệu, trang thiết bị và đình chỉ tham dự giải từ 03 đến 06 tháng, đồng thời buộc tiêu hủy tài liệu hướng dẫn phương pháp bị cấm.
Hành vi gian lận và bạo lực trong hoạt động thể thao
- Gian lận về tên, tuổi, giới tính, thành tích để được tuyển chọn vào đội tuyển, trường năng khiếu hoặc tham gia thi đấu bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Bao che, dụ dỗ, ép buộc người khác gian lận bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Làm sai lệch kết quả thi đấu thể thao bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, đình chỉ tham dự giải từ 03 đến 06 tháng, buộc hủy bỏ kết quả và nộp lại số lợi bất hợp pháp.
- Hành vi chửi bới, lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, đe dọa xâm phạm sức khỏe, tính mạng khi tham gia hoạt động thể thao bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng và buộc xin lỗi công khai.
- Cố ý gây chấn thương, chơi thô bạo gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người khác bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng và đình chỉ tham dự giải từ 03 đến 06 tháng.
Quy định đối với vận động viên, huấn luyện viên và trọng tài thể thao thành tích cao
- Vận động viên không thực hiện đúng giáo án bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 1.000.000 đồng; không chấp hành luật thi đấu bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Hành vi không kiểm tra sức khỏe định kỳ cho vận động viên bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; không sơ cứu, cấp cứu kịp thời hoặc không bảo đảm an toàn cho vận động viên bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Huấn luyện viên không xây dựng hoặc không thực hiện kế hoạch huấn luyện bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; không bảo đảm an toàn cho vận động viên hoặc vi phạm luật thi đấu bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Trọng tài không trung thực, khách quan trong điều hành thi đấu bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài không bảo đảm tiêu chuẩn bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và buộc hủy bỏ kết quả phong đẳng cấp.
Quy định về tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng
- Báo cáo thiếu nội dung bắt buộc về tổ chức giải bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Không thành lập Ban tổ chức, không có Điều lệ giải hoặc không báo cáo kết quả giải đấu bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Tổ chức giải thi đấu thể thao không đúng thẩm quyền bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Các hành vi vi phạm có thể bị đình chỉ tổ chức giải từ 01 đến 06 tháng và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.
Quy định về điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
- Kinh doanh thể thao mạo hiểm hoặc thể thao bắt buộc có người hướng dẫn mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Không làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Kinh doanh không có Giấy chứng nhận, cho thuê/mượn Giấy chứng nhận hoặc tiếp tục kinh doanh sau khi bị thu hồi Giấy chứng nhận bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Vi phạm điều kiện trong hoạt động thể thao chuyên nghiệp (sử dụng huấn luyện viên, vận động viên, nhân viên y tế không đủ điều kiện; cơ sở vật chất không đạt chuẩn) bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Vi phạm về cơ sở vật chất (thiếu bảng nội quy, phao cứu sinh, khu vực phụ trợ, âm thanh, ánh sáng, túi sơ cứu, sổ theo dõi, hàng rào bảo vệ) bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng tùy mức độ.
- Vi phạm về trang thiết bị (không bảo đảm thiết bị tập luyện, thông tin liên lạc, trạm quan sát, sử dụng mô tô nước không an toàn, thiếu xuồng máy cứu sinh trên sông/biển/hồ lớn) bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Vi phạm về nhân viên chuyên môn (nhân viên hướng dẫn, cứu hộ, y tế không đạt chuẩn hoặc thiếu số lượng) bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Các hành vi vi phạm khác trong hoạt động thể thao
- Cản trở hoạt động thể thao hợp pháp bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Lợi dụng hoạt động thể thao để xâm phạm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Hoạt động thể thao trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Hoạt động thể thao gây thiệt hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Hoạt động thể thao gây thiệt hại đến sức khỏe bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Các hành vi này đều có thể bị đình chỉ hoạt động từ 03 đến 06 tháng và buộc xin lỗi công khai.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
- Thanh tra chuyên ngành: Thanh tra viên, Chánh Thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở và cấp Bộ (Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giao thông vận tải; Y tế) có thẩm quyền phạt tiền từ 500.000 đồng đến 50.000.000 đồng, tịch thu tang vật và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo phân định lĩnh vực quản lý.
- Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch UBND cấp xã (phạt tiền đến 5.000.000 đồng), Chủ tịch UBND cấp huyện (phạt tiền đến 25.000.000 đồng), Chủ tịch UBND cấp tỉnh (phạt tiền đến 50.000.000 đồng).
- Công an nhân dân: Thực hiện thẩm quyền xử phạt theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi liên quan đến an ninh, trật tự, bạo lực, gian lận và điều kiện kinh doanh thể thao.
- Bộ đội biên phòng và Cảnh sát biển: Có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về an toàn, trang thiết bị cứu hộ trên đường thủy, sông, biển thuộc phạm vi quản lý với mức phạt tiền lên đến 50.000.000 đồng.
- Thẩm quyền lập biên bản: Các chức danh có thẩm quyền xử phạt nêu trên và công chức, viên chức ngành văn hóa, thể thao và du lịch đang thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra có quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định số 46/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các quy định tại Mục 2 Chương II Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 và khoản 28 Điều 2 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ chính thức hết hiệu lực thi hành. Đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2019/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao.
1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính; thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao.
2. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực thể thao không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thể thao trên lãnh thổ Việt Nam và ở nước ngoài. Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động thể thao trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
c) Văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan nước ngoài, tổ chức quốc tế;
d) Đơn vị sự nghiệp thể thao;
đ) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao;
e) Câu lạc bộ thể thao;
g) Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
3. Các đối tượng vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này bị xử phạt như đối với cá nhân.
4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động thể thao.
1. Các hình thức xử phạt chính
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 06 tháng;
b) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao được sử dụng để vi phạm hành chính;
c) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
d) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
đ) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
e) Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng;
g) Đình chỉ việc tổ chức giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
h) Đình chỉ việc tổ chức giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.
Điều 4. Biện pháp khắc phục hậu quả
Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
1. Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính.
2. Buộc hủy bỏ kết quả phong đẳng cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thành tích cao.
3. Buộc hủy bỏ kết quả thi đấu thể thao; kết quả tuyển chọn vận động viên vào đội tuyển thể thao, trường năng khiếu thể thao; thành tích thi đấu thể thao.
4. Buộc tiêu hủy tài liệu hướng dẫn sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao.
5. Buộc xin lỗi công khai.
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực thể thao được quy định tại Nghị định này là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11, các Điều 13,14,16,
3. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh có thẩm quyền xử phạt quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân.
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Điều 6. Vi phạm quy định về sử dụng chất kích thích trong tập luyện, thi đấu thể thao
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ kết quả thi đấu thể thao, kết quả tuyển chọn vận động viên vào đội tuyển thể thao, trường năng khiếu thể thao, thành tích thi đấu thể thao đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 7. Vi phạm quy định về sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy tài liệu hướng dẫn sử dụng phương pháp bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định về cấm gian lận trong hoạt động thể thao
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 9. Vi phạm quy định về cấm bạo lực trong hoạt động thể thao
Đình chỉ việc tham dự giải thi đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi chửi bới, lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 10. Vi phạm quy định về quyền, nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao
1. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của vận động viên thể thao thành tích cao:
2. Vi phạm quy định về quyền của vận động viên thể thao thành tích cao:
Điều 11. Vi phạm quy định về quyền, nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao
1. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của huấn luyện viên thể thao thành tích cao:
2. Vi phạm quy định về quyền của huấn luyện viên thể thao thành tích cao:
Điều 12. Vi phạm quy định về nghĩa vụ của trọng tài thể thao thành tích cao
Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không trung thực, khách quan trong điều hành thi đấu thể thao.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ kết quả phong đẳng cấp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức giải thi đấu thể thao quần chúng
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm, kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Điều 16. Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
b) Cho tổ chức khác thuê, mượn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao từ 01 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh trong hoạt động thể thao chuyên nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
c) Nhân viên y tế không bảo đảm trình độ chuyên môn từ cao đẳng y tế trở lên.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở vật chất trong kinh doanh hoạt động thể thao
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
d) Không bảo đảm các yêu cầu về âm thanh, ánh sáng đối với từng môn thể thao;
đ) Không bảo đảm yêu cầu về túi sơ cứu, thiết bị sơ cứu, cấp cứu ban đầu đối với từng môn thể thao;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm yêu cầu về diện tích, kích thước nơi tập luyện, thi đấu đối với từng môn thể thao;
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm yêu cầu về vùng hoạt động đối với từng môn thể thao;
Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về trang thiết bị trong kinh doanh hoạt động thể thao
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm yêu cầu về thông tin liên lạc và cứu hộ theo quy định;
b) Không bảo đảm yêu cầu về trạm quan sát theo quy định của pháp luật;
c) Sử dụng mô tô nước không đạt tiêu chuẩn chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về nhân viên chuyên môn trong kinh doanh hoạt động thể thao
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
c) Sử dụng nhân viên chuyên môn không đáp ứng điều kiện theo quy định.
Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 21. Vi phạm quy định khác trong hoạt động thể thao
Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2,3, 4 và 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra chuyên ngànhSửa đổi, bổ sung
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 500.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng;
d) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng;
c) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 35.000.000 đồng;
d) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;
d) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 23. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấpSửa đổi, bổ sung
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng; :
c) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 5.000.000 đồng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng;
d) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tài liệu, trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao không bảo đảm theo quy định có giá trị không vượt quá 50.000.000 đông;
d) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung quy định tại
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Điều 24. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dânSửa đổi, bổ sung
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả của Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòngSửa đổi, bổ sung
1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
d) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
d) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.
Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biểnSửa đổi, bổ sung
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng.
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng;
d) Đình chỉ hoạt động thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.
Điều 27. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các
2. Những người có thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các
3. Những người có thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành được phân định như sau:
a) Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch (bao gồm cả Thanh tra của cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các
b) Thanh tra Giao thông Vận tải có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
c) Thanh tra Y tế có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
4. Những người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội biên phòng có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
5. Những người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại
Điều 28. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chínhSửa đổi, bổ sung
Các chức danh quy định tại các
Điều 29. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới được phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Mục 2 Chương II Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo, khoản 28 Điều 2 Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo hết hiệu lực.
Điều 31. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 42/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- 2Nghị định 51/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ
- 3Nghị định 35/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp
- 4Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
- 5Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
- 6Công văn 6748/VPCP-NN năm 2019 về dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
- 2Nghị định 28/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo
- 3Nghị định 129/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo
- 4Văn bản hợp nhất 364/VBHN-BVHTTDL năm 2022 hợp nhất Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 3Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2018
- 5Nghị định 42/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản
- 6Nghị định 51/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ
- 7Nghị định 35/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp
- 8Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
- 9Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước
- 10Công văn 6748/VPCP-NN năm 2019 về dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai do Văn phòng Chính phủ ban hành
Nghị định 46/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao
- Số hiệu: 46/2019/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 27/05/2019
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 465 đến số 466
- Ngày hiệu lực: 01/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
