Nghị định số 42/2004/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng trực tiếp đối với công tác tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009. Các đối tượng chịu sự tác động và có trách nhiệm thi hành bao gồm Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bầu cử tại địa phương.
Nội dung cốt lõi của Nghị định
Nghị định quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009 với các nội dung cụ thể sau:
- Số lượng đơn vị bầu cử: Phê chuẩn việc thiết lập tổng cộng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Số lượng đại biểu được bầu: Ấn định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình được bầu cho nhiệm kỳ 2004 - 2009 là 67 (sáu mươi bảy) đại biểu.
- Phân bổ đại biểu: Xác định rõ số lượng đại biểu cụ thể được bầu tại mỗi đơn vị bầu cử trong số 15 đơn vị bầu cử nêu trên theo danh sách chi tiết đính kèm văn bản.
Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan và cá nhân sau đây có trách nhiệm tổ chức và thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị định:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 42/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42/2004/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2004 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 429/2003/NQ-UBTVQH của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 23 tháng 12 năm 2003 về ấn định ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phê chuẩn số lượng 15 (mười lăm) đơn vị bầu cử, 67 (sáu mươi bảy) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
| TT | ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH | ĐƠN VỊ BẦU CỬ | SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU Ở MỖI ĐƠN VỊ |
| 1 | Huyện Hưng Hà | Đơn vị bầu cử số 01 | 05 đại biểu |
| 2 | Huyện Quỳnh Phụ | Đơn vị bầu cử số 03 | 05 đại biểu |
| 3 | Huyện Đông Hưng | Đơn vị bầu cử số 05 | 04 đại biểu |
| 4 | Huyện Thái Thuỵ | Đơn vị bầu cử số 07 | 05 đại biểu |
| 5 | Huyện Tiền Hải | Đơn vị bầu cử số 09 | 04 đại biểu |
| 6 | Huyện Kiến Xương | Đơn vị bầu cử số 11 | 05 đại biểu |
| 7 | Huyện Vũ Thư | Đơn vị bầu cử số 13 | 04 đại biểu 04 đại biểu |
| 8 | Thị xã Thái Bình | Đơn vị bầu cử số 15 | 05 đại biểu |
- 1Nghị định 81-CP Hướng dẫn Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng Nhân dân
- 2Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân 2003
- 3Nghị định 19/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 2003
- 4Chỉ thị 02/2004/CT-TTg về chỉ đạo tổ chức thực hiện cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Nghị định 42/2004/NĐ-CP về việc phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009
- Số hiệu: 42/2004/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/02/2004
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 11
- Ngày hiệu lực: 06/03/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
