Nghị định 41-CP được ban hành năm 1995 bởi Chính phủ nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành các quy định của Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất trong các doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức sử dụng lao động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định chi tiết về các đối tượng thuộc diện áp dụng và các trường hợp ngoại lệ không áp dụng các chế tài về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất:
- Đối tượng áp dụng: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế; các tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, đoàn thể được phép đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp; và các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là công dân Việt Nam.
- Đối tượng không áp dụng: Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước; người giữ các chức vụ được bầu, cử hoặc bổ nhiệm trong cơ quan Nhà nước; Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các thành viên Hội đồng Quản trị trong doanh nghiệp Nhà nước; thành viên các đoàn thể nhân dân, tổ chức chính trị, xã hội hoạt động theo quy chế riêng; xã viên hợp tác xã; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Nội dung kỷ luật lao động và xây dựng nội quy lao động
- Nội dung kỷ luật lao động: Bao gồm các quy định bắt buộc về việc chấp hành thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; chấp hành mệnh lệnh điều hành sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; tuân thủ quy trình công nghệ, quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động; và bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, kinh doanh trong phạm vi trách nhiệm được giao.
- Nội dung chủ yếu của nội quy lao động: Người sử dụng lao động phải cụ thể hóa các nội dung về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi (biểu thời gian, ca làm việc, nghỉ lễ, nghỉ phép, làm thêm giờ); trật tự trong doanh nghiệp (phạm vi đi lại, giao tiếp, giữ gìn trật tự chung); an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc; bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh; các hành vi vi phạm kỷ luật, hình thức xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất tương ứng. Nội quy lao động phải được phổ biến đến từng người lao động và niêm yết công khai tại những nơi cần thiết trong đơn vị.
- Thủ tục đăng ký nội quy lao động: Nội quy lao động phải được đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp thì gửi qua Ban quản lý để đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi Ban quản lý đặt trụ sở). Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải thông báo bằng văn bản về việc đăng ký; nếu phát hiện điều khoản trái pháp luật thì phải hướng dẫn đơn vị sửa đổi. Mọi sửa đổi, bổ sung nội quy lao động đều phải tiến hành đăng ký lại.
Các hình thức xử lý vi phạm và nguyên tắc kỷ luật lao động
- Các hình thức xử lý kỷ luật:
- Khiển trách: Bằng miệng hoặc bằng văn bản, áp dụng đối với người lao động phạm lỗi lần đầu ở mức độ nhẹ.
- Chuyển làm công việc khác: Chuyển sang công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 6 tháng, áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong vòng 3 tháng hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng đã được quy định trong nội quy.
- Sa thải: Áp dụng nghiêm ngặt theo các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 85 của Bộ luật Lao động và phải được quy định cụ thể trong nội quy lao động của đơn vị.
- Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật: Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý bằng một hình thức kỷ luật. Trường hợp người lao động có nhiều hành vi vi phạm đồng thời thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi nặng nhất. Không xử lý kỷ luật đối với người lao động vi phạm trong tình trạng mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động; cấm dùng hình thức phạt tiền hoặc cúp lương thay cho xử lý kỷ luật; cấm xử lý kỷ luật vì lý do tham gia đình công.
- Thời hiệu xử lý kỷ luật: Thời hiệu tối đa để xử lý vi phạm kỷ luật lao động là 6 tháng, áp dụng cho các trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần thời gian điều tra, xác minh lỗi hoặc khi đương sự đang bị tạm giam.
- Khái niệm tái phạm: Là trường hợp người lao động chưa được xóa kỷ luật lao động nhưng lại tiếp tục phạm cùng một lỗi mà trước đó đã vi phạm.
Thẩm quyền và quy trình xử lý kỷ luật lao động
- Thẩm quyền xử lý: Người sử dụng lao động có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật lao động và tạm đình chỉ công việc của người lao động. Người được ủy quyền chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật theo hình thức khiển trách.
- Quy trình xem xét, xử lý kỷ luật:
- Người sử dụng lao động có nghĩa vụ chứng minh lỗi của người lao động bằng chứng cứ hoặc người làm chứng.
- Phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (trừ hình thức khiển trách bằng miệng).
- Đương sự phải có mặt và có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, người khác bào chữa. Nếu đương sự dưới 15 tuổi phải có sự tham gia của cha, mẹ hoặc người đỡ đầu hợp pháp. Trường hợp người sử dụng lao động đã thông báo bằng văn bản 3 lần mà đương sự vẫn vắng mặt thì có quyền tự ra quyết định xử lý kỷ luật và thông báo cho đương sự.
- Biên bản và quyết định kỷ luật: Cuộc họp xử lý kỷ luật phải được lập biên bản đầy đủ nội dung, có chữ ký của các bên tham gia (đương sự và Công đoàn có quyền ghi ý kiến bảo lưu). Quyết định kỷ luật bằng văn bản phải ghi rõ thời hạn kỷ luật, mức bồi thường (nếu có). Đối với hình thức sa thải, người sử dụng lao động phải nhất trí với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở; nếu không nhất trí thì phải báo cáo Công đoàn cấp trên và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, sau 30 ngày kể từ ngày báo cáo mới được ra quyết định và phải gửi quyết định kèm biên bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong vòng 10 ngày.
- Giảm và xóa kỷ luật: Khi hết thời hạn kỷ luật, quyết định kỷ luật đương nhiên hết hiệu lực. Đối với người bị chuyển công việc khác có mức lương thấp hơn, khi được giảm hoặc xóa kỷ luật, người sử dụng lao động phải ra quyết định bằng văn bản và bố trí người lao động trở lại công việc cũ theo hợp đồng lao động đã giao kết.
Chế độ trách nhiệm vật chất
- Nguyên tắc bồi thường thiệt hại: Việc xem xét bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng hoặc làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của đơn vị phải căn cứ vào lỗi và mức độ thiệt hại thực tế. Người lao động không phải bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do nguyên nhân bất khả kháng.
- Mức thiệt hại không nghiêm trọng: Được xác định là mức thiệt hại gây ra dưới 5 triệu đồng.
- Bồi thường theo thời giá thị trường: Phải được quy định rõ ràng trong nội quy lao động. Khi quyết định mức bồi thường cụ thể, người sử dụng lao động phải xem xét đến thực trạng hoàn cảnh gia đình, nhân thân và tài sản của đương sự để có mức giảm nhẹ phù hợp.
- Thủ tục xử lý bồi thường: Áp dụng tương tự như thủ tục xử lý kỷ luật lao động về mặt lập biên bản, thẩm quyền quyết định và sự tham gia của đại diện Công đoàn cơ sở cũng như đương sự.
Giải quyết khiếu nại và điều khoản thi hành
- Thẩm quyền giải quyết khiếu nại: Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường thiệt hại vật chất. Cơ quan lao động địa phương có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân giải quyết. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người lao động vẫn phải chấp hành quyết định của người sử dụng lao động.
- Thời hạn hoàn thiện nội quy lao động: Chậm nhất sau 3 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực, các đơn vị đang hoạt động chưa có hoặc cần sửa đổi nội quy phải hoàn thành việc xây dựng, sửa đổi và đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các đơn vị mới thành lập, thời hạn đăng ký nội quy lao động là trong vòng 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động.
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 41-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| SỐ: 41-CP | Hà Nội, ngày 6 tháng 07 năm 1995 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Doanh nghiệp Nhà nước;
2. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, các tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;
3. Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế;
4. Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp, lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân, đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội khác được phép đăng ký kinh doanh;
5. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp;
6. Các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có thuê mướn, sử dụng lao động là công dân Việt Nam.
1. Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước;
2. Người giữ các chức vụ được bầu, cử hoặc bổ nhiệm trong các cơ quan Nhà nước;
3. Người được bổ nhiệm giữ chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các thành viên Hội đồng Quản trị trong các doanh nghiệp Nhà nước;
4. Người thuộc các đoàn thể nhân dân và các tổ chức chính trị, xã hội khác theo quy chế của đoàn thể, tổ chức đó; xã viên hợp tác xã;
5. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân.
Điều 3. Kỷ luật lao động theo Khoản 1 Điều 82 của Bộ luật Lao động bao gồm những quy định về:
1. Chấp hành thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
2. Chấp hành mệnh lệnh điều hành sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;
3. Chấp hành quy trình công nghệ, các quy định về nội quy an toàn lao động và vệ sinh lao động;
4. Bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
1. Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi: Biểu thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần, thời giờ nghỉ giải lao trong ca làm việc, số ca làm việc, ngày nghỉ hàng tuần; ngày nghỉ lễ, nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng; số giờ làm thêm trong ngày, trong tuần, trong tháng, trong năm;
2. Trật tự trong doanh nghiệp: Phạm vi làm việc, đi lại; giao tiếp và những yêu cầu khác về giữ gìn trật tự chung;
3. An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc: Việc chấp hành những biện pháp bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp; tuân thủ các quy phạm, các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động; việc sử dụng và bảo quản trang bị phòng hộ cá nhân; vệ sinh công nghiệp tại nơi làm việc;
4. Bảo vệ tài sản, bí mật công nghệ, kinh doanh của đơn vị: Các loại tài sản, tài liệu, tư liệu, số liệu của đơn vị thuộc phạm vi trách nhiệm được giao;
5. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất: Người sử dụng lao động có trách nhiệm cụ thể hoá từng loại hành vi vi phạm, mức độ vi phạm; các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động; xác định các loại trách nhiệm vật chất, mức độ thiệt hại, phương thức bồi thường phù hợp với đặc điểm của đơn vị, với thoả ước lao động tập thể (nếu có) và không trái pháp luật.
Nội quy lao động được phổ biến đến từng người lao động và những điểm chính của nội quy lao động phải được niêm yết ở nơi làm việc, phòng tuyển lao động và những nơi cần thiết khác trong đơn vị.
Điều 5.Việc đăng ký nội quy lao động theo Điều 82 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:Sửa đổi, bổ sung
1. Nội quy lao động được đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Khi đăng ký nội quy lao động phải kèm theo các quy chế cụ thể có liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có);
2. Doanh nghiệp thuộc khu chế xuất, khu công nghiệp phải gửi bản nội quy lao động đến ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp để đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có trụ sở chính của Ban Quản lý đó;
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải thông báo bằng văn bản việc đăng ký nội quy lao động của đơn vị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được nội quy. Trong trường hợp nội quy lao động và các quy chế kèm theo có điều khoản trái pháp luật thì phải chỉ rõ và hướng dẫn cho người sử dụng lao động sửa đổi để đăng ký;
4. Trường hợp nội quy lao động và các quy chế kèm theo có sửa đổi, bổ sung thì phải đăng ký lại.
Điều 6.Việc áp dụng các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo Điều 84 của Bộ luật lao động được quy định như sau:Sửa đổi, bổ sung
1. Hình thức khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản được áp dụng đối với người lao động phạm lỗi lần đầu, nhưng ở mức độ nhẹ;
2. Hình thức chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa 6 tháng được áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách hoặc có những hành vi vi phạm đã được quy định trong nội quy lao động;
Điều 7. Nguyên tắc xử lý vi phạm kỷ luật lao động:
1. Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật lao động chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật. Khi một người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động đồng thời thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất;
2. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm nội quy lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hay khả năng điều khiển hành vi của mình;
3. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý vi phạm kỷ luận lao động;
4. Cấm dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;
5. Cấm xử lý kỷ luật lao động vì lý do tham gia đình công.
Điều 8.Thời hiệu tối đa là 6 tháng theo Điều 86 của Bộ luật lao động, được áp dụng để xử lý vi phạm kỷ luật lao động trong các trường hợp sau:Sửa đổi, bổ sung
1. Việc vi phạm kỷ luật lao động có những tình tiết phức tạp cần có thời gian để điều tra, xác minh lỗi và nhân thân của đương sự;
a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động bằng các chứng cứ hoặc người làm chứng (nếu có);
b) Phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, trừ trường hợp xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách bằng miệng;
c) Đương sự phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân, hoặc người khác bào chữa. Trong trường hợp đương sự là người dưới 15 tuổi thì phải có sự tham gia của cha, mẹ, hoặc người đỡ đầu hợp pháp của đương sự. Nếu người sử dụng lao động đã 3 lần thông báo bằng văn bản mà đương sự vẫn vắng mặt thì người sử dụng lao động có quyền xử lý kỷ luật và thông báo quyết định kỷ luật cho đương sự biết.
2. Biên bản xử lý vi phạm kỷ luật lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Ngày, tháng, năm, địa điểm xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
Họ, tên, chức trách những người có mặt;
Hành vi vi phạm kỷ luật lao động, mức độ vi phạm, mức độ thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp (nếu có);
Ý kiến của đương sự, của người bào chữa, hoặc người làm chứng (nếu có);
Ý kiến của đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở;
Kết luận về hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động, mức độ thiệt hại, mức bồi thường và phương thức bồi thường (nếu có);
Đương sự, đại diện Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở, người có thẩm quyền xử lý vi phạm kỷ luật lao động ký vào biên bản. Đương sự, đại diện ban Chấp hành Công đoàn cơ sở có quyền ghi ý kiến bảo lưu; nếu không ký thì phải ghi rõ lý do.
3. Quyết định xử lý vi phạm kỷ luật lao động:
b) Quyết định kỷ luật bằng văn bản ghi rõ tên đơn vị nơi đương sự làm việc, ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, nghề nghiệp của đương sự; nội dung vi phạm kỷ luật lao động; hình thức kỷ luật, mức độ thiệt hại, mức bồi thường và phương thức bồi thường (nếu có); ngày bắt đầu thi hành quyết định; chữ ký, họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;
c) Người sử dụng lao động gửi quyết định kỷ luật cho đương sự và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở. Trường hợp sa thải thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định phải gửi quyết định kỷ luật cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, kèm theo biên bản xử lý kỷ luật lao động.
Điều 12. Việc giảm và xoá kỷ luật theo Điều 88 của Bộ luật lao động được quy định như sau:
2. Quyết định kỷ luật không còn hiệu lực khi đã hết thời hạn kỷ luật.
Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất, có quyền khiếu nại nhưng trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định kỷ luật, tạm đình chỉ công việc, bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất.
Điều 18.Sửa đổi, bổ sung
2. Những đơn vị mới thành lập thì sau 6 tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải đăng ký bản nội quy lao động tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 19. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký.
Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Nghị định này.
.
| Nguyễn Khánh (Đã ký) |
- 1Nghị định 118/2006/NĐ-CP về việc xử lý trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức
- 2Công văn số 1660/LĐTBXH-LĐVL ngày 29/05/2003 của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội về việc kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4Bộ luật Lao động 1994
- 5Công văn 3155/LĐTBXH-CV của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
- 6Thông tư 19/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 41/CP thi hành Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 33/2003/NĐ-CP do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
Nghị định 41-CP năm 1995 hướng dẫn Bộ luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất
- Số hiệu: 41-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/07/1995
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 19
- Ngày hiệu lực: 06/07/1995
- Ngày hết hiệu lực: 01/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
