Nghị định 300/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định chi tiết về khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND), số lượng và cơ cấu Ủy viên UBND; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân (HĐND) bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND và giao quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh và cấp xã.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định số lượng, cơ cấu thành viên UBND và thực hiện các quy trình, thủ tục phê chuẩn, điều động, cách chức, giao quyền đối với các chức danh lãnh đạo UBND cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và cấp xã (xã, phường, thị trấn, đặc khu).
Thẩm quyền phê chuẩn, điều động, cách chức và giao quyền
- Thủ tướng Chính phủ: Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm; quyết định điều động, cách chức và giao quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm; quyết định điều động, cách chức và giao quyền Chủ tịch UBND cấp xã.
- Cơ quan thẩm định hồ sơ: Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ đối với cấp tỉnh. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với cấp xã.
Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND được điều động nhận nhiệm vụ khác hoặc bị cách chức thì không phải thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm. Thường trực HĐND có trách nhiệm báo cáo HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
- Thành viên UBND được nghỉ hưu, thôi giữ chức vụ, từ chức hoặc từ trần thì không phải thực hiện thủ tục miễn nhiệm. Thường trực HĐND báo cáo HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
- Thành viên UBND được bầu giữ chức danh mới nhưng vẫn thuộc thành viên UBND của đơn vị hành chính đó thì không phải thực hiện thủ tục miễn nhiệm. Khi được bầu chức vụ mới thì đương nhiên thôi thực hiện nhiệm vụ của chức vụ cũ.
- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND đang là Ủy viên UBND được bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu cơ quan chuyên môn khác cùng đơn vị hành chính thì không phải thực hiện quy trình bầu và miễn nhiệm Ủy viên UBND. Người có thẩm quyền bổ nhiệm có trách nhiệm báo cáo Thường trực HĐND để báo cáo HĐND cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.
Khung số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Nghị định phân chia khung số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành hai nhóm đối tượng rõ rệt:
- Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp năm 2025:
- Thành phố Hồ Chí Minh: Có không quá 08 Phó Chủ tịch UBND.
- Thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh: Có không quá 07 Phó Chủ tịch UBND.
- Thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh: Có không quá 06 Phó Chủ tịch UBND.
- Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh (trong đó có ít nhất 01 tỉnh là loại I trước khi sắp xếp) hoặc tỉnh hình thành do sắp xếp 03 tỉnh: Có không quá 06 Phó Chủ tịch UBND.
- Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh (cả 02 tỉnh đều là loại II hoặc loại III trước khi sắp xếp): Có không quá 05 Phó Chủ tịch UBND.
- Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025:
- Thành phố Hà Nội: Có không quá 05 Phó Chủ tịch UBND.
- Thành phố Huế: Có không quá 04 Phó Chủ tịch UBND.
- Các tỉnh khác: Xác định theo phân loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định có hiệu lực. Tỉnh loại I có không quá 04 Phó Chủ tịch UBND; tỉnh loại II và loại III có không quá 03 Phó Chủ tịch UBND. Trường hợp sau khi Nghị định có hiệu lực, tỉnh loại II hoặc loại III được nâng lên loại I thì có không quá 04 Phó Chủ tịch UBND.
- Trường hợp đặc biệt: Thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền nếu có quy định khác. Đồng thời, số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh do Bộ Chính trị, Ban Bí thư điều động, luân chuyển về địa phương sẽ nằm ngoài số lượng khung quy định nêu trên.
Khung số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã
- Số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp xã được tính trên nguyên tắc bình quân không quá 2,5 Phó Chủ tịch cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã trên phạm vi toàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- UBND cấp tỉnh căn cứ vào tổng số lượng được phân bổ để quyết định số lượng cụ thể cho từng đơn vị cấp xã, bảo đảm phù hợp với diện tích tự nhiên, quy mô dân số, phân loại đơn vị hành chính, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và tình hình thực tiễn địa phương, nhưng không được vượt quá tổng số lượng bình quân của toàn tỉnh.
Số lượng và cơ cấu Ủy viên UBND cấp tỉnh, cấp xã
- Cơ cấu Ủy viên UBND cấp tỉnh và cấp xã gồm: Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp, Ủy viên phụ trách quân sự và Ủy viên phụ trách công an.
- Số lượng Ủy viên: Số lượng Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thực hiện theo quy định của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cấp xã.
Trình tự, thủ tục phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND
- Thời hạn gửi hồ sơ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày HĐND bầu, Thường trực HĐND gửi 02 bộ hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn (thông qua Bộ Nội vụ đối với cấp tỉnh, Sở Nội vụ đối với cấp xã).
- Thời hạn thẩm định: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định (Bộ Nội vụ hoặc Sở Nội vụ) tiến hành thẩm định. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc sai quy định, trong 03 ngày làm việc phải yêu cầu bổ sung bằng văn bản (thời gian hoàn thiện hồ sơ không quá 03 ngày làm việc).
- Thời hạn phê chuẩn: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định kèm hồ sơ, Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ra quyết định phê chuẩn. Trường hợp không phê chuẩn phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu tổ chức bầu lại.
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình của Thường trực HĐND (kèm lý lịch trích ngang); Nghị quyết của HĐND xác nhận kết quả bầu (kèm biên bản kiểm phiếu); bản sao Quyết định hoặc văn bản thông báo ý kiến về nhân sự của cơ quan có thẩm quyền; bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch (nếu bầu lần đầu); hồ sơ nhân sự theo quy định; báo cáo giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo (nếu có). Các thành phần hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng để thay thế bản giấy.
Trình tự, thủ tục phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND
- Quy trình thực hiện: Tương tự như quy trình phê chuẩn kết quả bầu cử (05 ngày làm việc để gửi hồ sơ, 05 ngày làm việc để thẩm định, 03 ngày làm việc để yêu cầu bổ sung và 05 ngày làm việc để phê chuẩn).
- Thành phần hồ sơ: Tờ trình của Thường trực HĐND (kèm lý lịch trích ngang); bản sao Quyết định hoặc văn bản thông báo ý kiến về nhân sự của cơ quan có thẩm quyền; Nghị quyết của HĐND về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm; biên bản kết quả biểu quyết hoặc kiểm phiếu.
Quy định về điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND
- Điều động: Trên cơ sở yêu cầu nhiệm vụ và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh (theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ); Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã (theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ).
- Cách chức: Khi có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã theo đề nghị của cơ quan nội vụ cùng cấp.
- Hiệu lực chấm dứt nhiệm vụ: Người bị điều động hoặc cách chức chấm dứt thực hiện nhiệm vụ kể từ ngày quyết định điều động, cách chức có hiệu lực thi hành.
Quy định về giao quyền Chủ tịch UBND
- Trường hợp áp dụng: Áp dụng khi khuyết chức danh Chủ tịch UBND. Thường trực HĐND trình cấp có thẩm quyền quyết định giao quyền Chủ tịch UBND. Quyền Chủ tịch UBND chấm dứt nhiệm vụ khi HĐND bầu ra Chủ tịch UBND mới.
- Trình tự, thủ tục: Thường trực HĐND gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị giao quyền. Cơ quan nội vụ thẩm định trong thời hạn 03 ngày làm việc (yêu cầu bổ sung hồ sơ trong 02 ngày làm việc nếu thiếu, thời gian bổ sung không quá 02 ngày làm việc). Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định giao quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản thẩm định.
- Hồ sơ đề nghị: Tờ trình của Thường trực HĐND (nêu rõ căn cứ, điều kiện, tình hình thực tiễn và nhân sự giới thiệu) và hồ sơ nhân sự theo quy định.
Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp năm 2025 có số lượng Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh cuối nhiệm kỳ 2021 - 2026 nhiều hơn quy định tại Nghị định này thì đầu nhiệm kỳ 2026 - 2031 được giữ nguyên số lượng đó. Tuy nhiên, UBND các tỉnh, thành phố phải xây dựng lộ trình giảm dần số lượng Phó Chủ tịch để bảo đảm đến tháng 7 năm 2030 thực hiện đúng số lượng quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền có quy định khác.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 300/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản hết hiệu lực: Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các văn bản sau đây chính thức hết hiệu lực thi hành: Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016; Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020; và Nghị định số 115/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 300/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN, SỐ LƯỢNG VÀ CƠ CẤU ỦY VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐIỀU ĐỘNG, CÁCH CHỨC CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ GIAO QUYỀN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định khung số lượng Phó Chủ tịch, số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã).
Điều 2. Thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 3. Cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 4. Các trường hợp không phải thực hiện bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều động đến nhận nhiệm vụ khác; bị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cách chức thì không phải thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp quy định tại khoản này.
2. Thành viên Ủy ban nhân dân được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho nghỉ hưu, thôi giữ chức vụ, từ chức hoặc từ trần thì không phải thực hiện thủ tục miễn nhiệm. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp quy định tại khoản này.
3. Thành viên Ủy ban nhân dân được Hội đồng nhân dân bầu giữ chức danh mới nhưng vẫn thuộc thành viên Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính đó thì không phải thực hiện thủ tục miễn nhiệm. Khi được bầu chức vụ mới thì đương nhiên thôi thực hiện nhiệm vụ của chức vụ cũ.
4. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân đang là Ủy viên Ủy ban nhân dân được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính đó thì không phải thực hiện quy trình bầu và miễn nhiệm Ủy viên Ủy ban nhân dân. Người có thẩm quyền bổ nhiệm có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân để Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất đối với trường hợp quy định tại khoản này.
Chương II
KHUNG SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU ỦY VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ
Điều 5. Khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp năm 2025 thì số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
a) Đối với thành phố
Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 08 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 07 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 06 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
b) Đối với tỉnh
Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh mà trong 02 tỉnh này có ít nhất 01 tỉnh đã được phân loại là tỉnh loại I theo phân loại đơn vị hành chính trước khi thực hiện sắp xếp hoặc tỉnh hình thành do sắp xếp 03 tỉnh có không quá 06 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Tỉnh hình thành do sắp xếp 02 tỉnh mà cả 02 tỉnh này đã được phân loại là tỉnh loại II hoặc tỉnh loại III theo phân loại đơn vị hành chính trước khi thực hiện sắp xếp có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
2. Đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp năm 2025 thì số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
a) Đối với thành phố
Thành phố Hà Nội có không quá 05 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Thành phố Huế có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
b) Đối với tỉnh
Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xác định theo phân loại đơn vị hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: Tỉnh loại I có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; tỉnh loại II và tỉnh loại III có không quá 03 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu tỉnh loại II và tỉnh loại III được phân loại là tỉnh loại I thì có không quá 04 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
3. Đối với các tỉnh, thành phố có Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội và văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
4. Trường hợp Bộ Chính trị, Ban Bí thư thực hiện chủ trương điều động, luân chuyển cán bộ về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân do điều động, luân chuyển nằm ngoài số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 6. Khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được tính trên nguyên tắc bình quân không quá 2,5 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã.
2. Căn cứ tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của toàn tỉnh, thành phố theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân của từng cấp xã phù hợp với diện tích tự nhiên, quy mô dân số, phân loại đơn vị hành chính, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và tình hình thực tiễn của địa phương nhưng phải bảo đảm không vượt quá tổng số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã của toàn tỉnh, thành phố.
Điều 7. Số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã
1. Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.
2. Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã gồm người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.
3. Số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo quy định của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố.
Chương III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ PHÊ CHUẨN KẾT QUẢ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐIỀU ĐỘNG, CÁCH CHỨC CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ GIAO QUYỀN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Điều 8. Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Trình tự, thủ tục
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi 02 bộ hồ sơ kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Thủ tướng Chính phủ (thông qua Bộ Nội vụ để thẩm định); Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gửi 02 bộ hồ sơ kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua Sở Nội vụ để thẩm định).
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ 02 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Nội vụ phải xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ phải xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định có văn bản đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 03 ngày làm việc.
Nội dung thẩm định gồm: Việc tuân thủ trình tự, thủ tục bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và nội dung hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này; việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự trong thời gian thực hiện quy trình bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (nếu có).
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thẩm định (kèm theo hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu của Thường trực Hội đồng nhân dân), Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn.
2. Hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, gồm:
a) Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân (kèm theo lý lịch trích ngang của người được bầu giữ chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân). Nội dung Tờ trình phải nêu rõ các căn cứ pháp lý, cơ sở để Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; riêng đối với Tờ trình phê chuẩn Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì nêu rõ số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu theo quy định, số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân hiện có.
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xác nhận kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (kèm theo biên bản kiểm phiếu kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân).
c) Bản sao Quyết định hoặc văn bản thông báo ý kiến về nhân sự của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
d) Bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc chức vụ tương đương của người được giới thiệu bầu lần đầu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Hồ sơ nhân sự giới thiệu ứng cử theo Quy định về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử của cơ quan có thẩm quyền.
e) Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến nhân sự trong thời gian thực hiện quy trình bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (nếu có).
Trường hợp các thành phần trong hồ sơ đề nghị phê chuẩn quy định tại khoản này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng.
Điều 9. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Trình tự, thủ tục
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi 02 bộ hồ sơ kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Thủ tướng Chính phủ (thông qua Bộ Nội vụ để thẩm định); Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gửi 02 bộ hồ sơ kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua Sở Nội vụ để thẩm định).
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ 02 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Nội vụ phải xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ phải xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng theo quy định thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định có văn bản đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 03 ngày làm việc.
Nội dung thẩm định gồm: Việc tuân thủ trình tự, thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương và nội dung hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thẩm định (kèm theo hồ sơ đề nghị phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân), Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Hồ sơ phê chuẩn kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân gồm:
a) Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân (kèm theo lý lịch trích ngang của người được đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân). Nội dung Tờ trình phải nêu rõ các căn cứ pháp lý, cơ sở để Hội đồng nhân dân miễn nhiệm, bãi nhiệm chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
b) Bản sao Quyết định hoặc văn bản thông báo ý kiến về nhân sự của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ.
c) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
d) Biên bản kết quả biểu quyết hoặc kiểm phiếu kết quả miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Điều 10. Điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Do yêu cầu nhiệm vụ và trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
2. Khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao, trên cơ sở ý kiến của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân kể từ ngày quyết định điều động, cách chức có hiệu lực thi hành.
Điều 11. Giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ ngày Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
3. Trình tự, thủ tục giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
a) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Thủ tướng Chính phủ (thông qua Bộ Nội vụ để thẩm định); Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua Sở Nội vụ để thẩm định).
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ 02 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này, Bộ Nội vụ phải xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ phải xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng theo quy định thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định có văn bản đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không quá 02 ngày làm việc.
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan thẩm định (kèm theo hồ sơ đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân), Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quyết định giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
4. Hồ sơ đề nghị giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
a) Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân (kèm theo lý lịch trích ngang của người được đề nghị giao quyền). Nội dung Tờ trình phải nêu rõ các căn cứ, điều kiện và tình hình thực tiễn của địa phương để giới thiệu nhân sự đề nghị giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
b) Hồ sơ nhân sự giới thiệu ứng cử theo Quy định về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử của cơ quan có thẩm quyền.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp năm 2025 mà có số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cuối nhiệm kỳ 2021 - 2026 nhiều hơn số lượng quy định tại Điều 5 Nghị định này thì đầu nhiệm kỳ 2026 - 2031 được giữ nguyên số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như cuối nhiệm kỳ 2021 - 2026. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phải có lộ trình giảm dần số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để đến tháng 7 năm 2030 thì số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đúng quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền có quy định khác.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân, Nghị định số 69/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP; Nghị định số 115/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2016/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định tại Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 2Nghị định 69/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 3Nghị định 115/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 4Công văn 6044/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2021 về khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5Công văn 803/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2022 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW năm 2025 về Cơ cấu, số lượng, độ tuổi ủy viên ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương nhiệm kỳ 2025-2030 do Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành
- 1Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 2Nghị định 69/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 3Nghị định 115/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 1Công văn 6044/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2021 về khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Công văn 803/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2022 hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 4Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 5Hướng dẫn 18-HD/UBKTTW năm 2025 về Cơ cấu, số lượng, độ tuổi ủy viên ủy ban kiểm tra cấp trên trực tiếp cơ sở và cấp cơ sở thuộc Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương nhiệm kỳ 2025-2030 do Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành
Nghị định 300/2025/NĐ-CP quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Số hiệu: 300/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1635 đến số 1636
- Ngày hiệu lực: 17/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
