Nghị định số 28/2013/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, tập trung vào các nội dung trọng tâm như Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chính sách xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, cùng các điều kiện bảo đảm triển khai thực hiện.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chính sách xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; các điều kiện bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và một số biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật. Đối tượng áp dụng bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức hành nghề về pháp luật, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về pháp luật, doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoặc hỗ trợ cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật tại Việt Nam.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
- Bộ Tư pháp: Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước, ban hành các quy định chuyên môn, nghiệp vụ, tiêu chuẩn, quy tắc nghề nghiệp về phổ biến, giáo dục pháp luật. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức Ngày Pháp luật trên phạm vi cả nước; phối hợp thực hiện chính sách xã hội hóa; ban hành Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác; tổng hợp, thống kê, báo cáo Chính phủ và thực hiện khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Đồng thời, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức Ngày Pháp luật; thực hiện thống kê, báo cáo, khen thưởng và bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất. Tổ chức pháp chế tại các cơ quan này đóng vai trò tham mưu trực tiếp cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan.
- Ủy ban nhân dân các cấp: UBND cấp tỉnh và cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện trên địa bàn theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp, đôn đốc kiểm tra các cơ quan chuyên môn và UBND cấp dưới, bảo đảm kinh phí và phương tiện hoạt động. Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp là cơ quan tham mưu trực tiếp. Đối với UBND cấp xã, cơ quan này tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của UBND cấp huyện, đôn đốc kiểm tra các tổ chức trên địa bàn, với sự tham mưu của công chức Tư pháp - Hộ tịch.
Quy định về Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Thời gian tổ chức: Ngày Pháp luật được tổ chức hằng năm vào ngày 09 tháng 11, bảo đảm tính thiết thực và hiệu quả cao.
- Nội dung tổ chức: Tập trung khẳng định vị trí, vai trò của Hiến pháp và pháp luật trong đời sống xã hội; giáo dục ý thức tôn trọng, chấp hành và bảo vệ pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân; tuyên truyền các quy định pháp luật thiết thực gắn với nhiệm vụ của từng cơ quan; vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật; biểu dương, khen thưởng các gương điển hình tiên tiến trong xây dựng và thực thi pháp luật.
- Hình thức tổ chức: Được thực hiện linh hoạt thông qua các hình thức như mít tinh, hội thảo, tọa đàm; thi tìm hiểu pháp luật; tuyên truyền, phổ biến pháp luật lưu động, triển lãm hoặc các hình thức khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức: Bộ Tư pháp hướng dẫn nội dung, hình thức chung trong cả nước. Trên cơ sở đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện cho các đối tượng, hội viên, đoàn viên thuộc phạm vi quản lý.
Chính sách xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
- Chính sách hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp: Khi tham gia thực hiện hoặc hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, tổ chức và doanh nghiệp được cấp phát tài liệu, cung cấp thông tin pháp luật miễn phí; được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ không thu tiền; được thực hiện hoạt động quảng cáo miễn phí hoặc hỗ trợ kinh phí theo thỏa thuận bằng văn bản; và được khen thưởng theo quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng.
- Chính sách hỗ trợ cá nhân: Cá nhân tham gia hoạt động này được hưởng các quyền lợi về tài liệu, thông tin, bồi dưỡng nghiệp vụ và khen thưởng. Riêng người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng dân tộc thiểu số khi tham gia phổ biến pháp luật sẽ được hưởng thêm thù lao và chế độ theo quy định. Giáo viên dạy môn giáo dục công dân cho người khuyết tật theo phương thức hòa nhập được hưởng phụ cấp ưu đãi nhà giáo tương ứng.
- Khuyến khích các tổ chức hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp về pháp luật: Nhà nước khuyến khích Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, các hội công chứng, trung tâm tư vấn pháp luật, tổ chức hành nghề luật sư, công chứng thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật miễn phí cho nhân dân. Các tổ chức này có trách nhiệm hướng dẫn thành viên tham gia hằng năm và bản thân tổ chức cùng các thành viên được hưởng đầy đủ các chính sách hỗ trợ, ưu đãi nêu trên.
Các điều kiện bảo đảm thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
- Bảo đảm về tổ chức và cán bộ: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định thành lập tổ chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trực thuộc Vụ Pháp chế. Các cơ quan nhà nước và UBND các cấp có trách nhiệm bố trí đủ công chức chuyên trách cho các đối tượng đặc thù, đồng thời chỉ đạo các trường, cơ sở dạy nghề bố trí đủ giáo viên, giảng viên dạy môn giáo dục công dân và pháp luật.
- Bảo đảm về kinh phí: Kinh phí hoạt động của các cơ quan, tổ chức thụ hưởng ngân sách và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm và được lập dự toán theo quy định. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí, đồng thời quy định cụ thể chế độ cho báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và người được mời tham gia.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm triển khai
Nghị định 28/2013/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 5 năm 2013. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Bộ Tư pháp giữ vai trò chủ trì hướng dẫn thi hành chi tiết các nội dung của Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2013 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật,
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật về Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, các điều kiện bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và một số biện pháp thi hành Luật này.
Điều 2. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 25 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Ban hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ, tiêu chuẩn, quy tắc nghề nghiệp phổ biến, giáo dục pháp luật.
2. Đôn đốc, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp về tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức liên quan thực hiện chính sách xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
4. Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
5. Tổng hợp, thống kê, báo cáo Chính phủ về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi cả nước.
6. Sơ kết, tổng kết, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức, thực hiện Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 6, Khoản 1 Điều 25 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp;
b) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trực thuộc trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Thực hiện việc thống kê, báo cáo Bộ Tư pháp về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
d) Sơ kết, tổng kết, khen thưởng các tập thể, cá nhân trong ngành, lĩnh vực có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
đ) Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
2. Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 6, Khoản 2 Điều 27 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật và có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo trách nhiệm quản lý trên địa bàn và hướng dẫn của Bộ Tư pháp;
b) Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp dưới trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;
c) Thực hiện việc thống kê, báo cáo về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
d) Sơ kết, tổng kết, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức, thực hiện Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương;
đ) Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 6, Khoản 2 Điều 27 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật và có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
c) Thực hiện việc thống kê, báo cáo về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
d) Sơ kết, tổng kết, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức, thực hiện Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện xã hội hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn;
đ) Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
3. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
NGÀY PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Điều 5. Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ngày Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngày Pháp luật) được tổ chức hằng năm vào ngày 09 tháng 11, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
Nội dung, hình thức và trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật được thực hiện theo quy định tại
Điều 6. Nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật
1. Ngày Pháp luật được tổ chức với các nội dung sau đây:
a) Khẳng định vị trí, vai trò của Hiến pháp, pháp luật trong quản lý nhà nước và đời sống xã hội;
b) Giáo dục cán bộ, công chức, viên chức và người dân ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; ý thức bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật;
c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Hiến pháp, pháp luật thiết thực với đời sống của nhân dân, gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
d) Vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật;
đ) Biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong xây dựng pháp luật, thực thi pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật;
e) Nội dung khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
2. Ngày Pháp luật có thể được tổ chức dưới các hình thức sau đây:
a) Mít tinh; hội thảo; tọa đàm;
b) Thi tìm hiểu pháp luật;
c) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lưu động; triển lãm;
d) Các hình thức khác theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
1. Trách nhiệm hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật
a) Hằng năm, Bộ Tư pháp hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật trong phạm vi cả nước;
b) Trên cơ sở hướng dẫn tổ chức Ngày Pháp luật của Bộ Tư pháp, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp hướng dẫn về nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn nội dung, hình thức tổ chức Ngày Pháp luật cho các tổ chức thành viên.
2. Trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức Ngày Pháp luật;
b) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu cơ quan trung ương của các tổ chức thành viên của Mặt trận trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức Ngày Pháp luật cho các hội viên, đoàn viên của tổ chức mình.
1. Tổ chức, doanh nghiệp tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật hoặc hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được hưởng các chính sách hỗ trợ sau đây:
a) Được cơ quan nhà nước cấp phát tài liệu pháp luật, cung cấp thông tin miễn phí về chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực pháp luật được phổ biến, giáo dục; được bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật không thu tiền trong trường hợp tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật bằng nguồn kinh phí của mình;
b) Được thực hiện hoạt động quảng cáo khi tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật miễn phí hoặc hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật về quảng cáo;
c) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Cá nhân tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật hoặc hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được hưởng các chính sách hỗ trợ sau đây:
a) Được hưởng chính sách quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 1 Điều này;
b) Người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đối tượng quy định tại Điều 17 và Điều 20 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật mà không hưởng lương từ ngân sách nhà nước; già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc thiểu số tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật được hưởng chính sách quy định tại Điểm a, Điểm c Khoản 1 Điều này; hưởng thù lao và chế độ khi tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật;
c) Giáo viên dạy môn giáo dục công dân cho người khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập được hưởng phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo trực tiếp giảng dạy người khuyết tật theo phương thức giáo dục hòa nhập tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
1. Nhà nước khuyến khích Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, các hội công chứng, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác về pháp luật, trung tâm tư vấn pháp luật, tổ chức hành nghề luật sư, công chứng tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật miễn phí cho nhân dân; tạo điều kiện cho thành viên của tổ chức mình tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật miễn phí cho nhân dân thông qua hoạt động chuyên môn hoặc theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.
2. Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, hội công chứng, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác về pháp luật hướng dẫn việc tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật miễn phí hằng năm của luật gia, luật sư, công chứng viên, hội viên.
3. Hội Luật gia các cấp, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Đoàn luật sư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hội công chứng, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác về pháp luật, trung tâm tư vấn pháp luật, tổ chức hành nghề luật sư, công chứng và các thành viên của các tổ chức này tham gia thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật được hưởng chính sách quy định tại
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
Điều 10. Bảo đảm về tổ chức và cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
1. Căn cứ nhu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quyết định thành lập tổ chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trực thuộc Vụ Pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ.
2. Ngoài việc thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 38 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm bố trí đủ công chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; chỉ đạo các trường, cơ sở dạy nghề thuộc phạm vi quản lý bố trí đủ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật.
Điều 11. Bảo đảm kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật
1. Kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan, tổ chức thụ hưởng ngân sách và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật. Việc lập dự toán kinh phí được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 5 năm 2013.
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức thực hiện các quy định của Nghị định này.
2. Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định này./
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Quyết định 03/1998/QĐ-TTg về kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 339/1998/TT-BTP hướng dẫn Quyết định 03/1998/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do Bộ Tư Pháp ban hành
- 3Nghị định 141/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giáo dục đại học
- 1Quyết định 03/1998/QĐ-TTg về kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 339/1998/TT-BTP hướng dẫn Quyết định 03/1998/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 1998 đến năm 2002 và thành lập Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do Bộ Tư Pháp ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 5Luật phổ biến, giáo dục pháp luật 2012
- 6Nghị định 141/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giáo dục đại học
- 7Thông tư liên tịch 14/2014/TTLT-BTC-BTP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 8Thông tư 03/2018/TT-BTP quy định về Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành
- 9Thông tư 56/2023/TT-BTC quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 28/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật phổ biến, giáo dục pháp luật
- Số hiệu: 28/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 04/04/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 193 đến số 194
- Ngày hiệu lực: 27/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
