Điều 16 Nghị định 268/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
Điều 16. Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện theo một trong các trường hợp sau:
a) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo hoặc cấp có thẩm quyền;
b) Có dấu hiệu vi phạm quy định về chuyên môn, nội dung, tài chính, thông tin, dữ liệu hoặc không đạt mục tiêu, chỉ tiêu của nhiệm vụ hoặc khi có kiến nghị, khiếu nại, tố cáo hoặc yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm toán, tài chính;
c) Thay đổi về nội dung, phạm vi của nhiệm vụ, tổ chức chủ trì, nguồn lực, phương án triển khai;
d) Sự kiện bất khả kháng có khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả, hiệu quả hoặc an toàn.
Kết quả đánh giá là căn cứ để cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét việc cấp kinh phí cho từng nội dung tài trợ hoặc chấm dứt hợp đồng.
2. Cơ quan, đơn vị quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quyết định việc tự tổ chức hoặc thuê tổ chức tư vấn kiểm tra, đánh giá.
Nghị định 268/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
- Số hiệu: 268/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1525 đến số 1526
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 5. Phân loại nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 7. Xây dựng kế hoạch và lập dự toán, phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo
- Điều 8. Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
- Điều 9. Điều kiện tham gia xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
- Điều 10. Thông báo, kêu gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
- Điều 11. Hồ sơ đăng ký thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
- Điều 12. Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
- Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
- Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
- Điều 15. Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
- Điều 16. Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
- Điều 17. Sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
- Điều 18. Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
- Điều 19. Xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
