Chương 3 Nghị định 259/2025/NĐ-CP về kiểm soát thương mại chiến lược
XUẤT KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU, TRUNG CHUYỂN, QUÁ CẢNH HÀNG HÓA LƯỠNG DỤNG
Điều 7. Danh mục hàng hóa lưỡng dụng
1. Danh mục hàng hóa lưỡng dụng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh theo giấy phép quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
2. Các bộ căn cứ yêu cầu quản lý, quy định về mặt hàng và phân công tại Phụ lục I Nghị định này, trao đổi, thống nhất với các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao, Tài chính để công bố Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ kèm theo mã HS và đặc điểm kỹ thuật, công nghệ của hàng hóa.
3. Chỉ hàng hóa có mã HS, mô tả và đặc điểm kỹ thuật, công nghệ trùng với quy định về mã HS, mô tả và đặc điểm kỹ thuật, công nghệ tại Danh mục chi tiết hàng hóa lưỡng dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ quy định tại khoản 2 Điều này thuộc diện quản lý theo giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
Điều 8. Cấp phép đối với hàng hóa lưỡng dụng
1. Các bộ theo phân công tại Phụ lục I Nghị định này (sau đây gọi là cơ quan cấp phép) chịu trách nhiệm cấp giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan chịu trách nhiệm cấp giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng gồm 02 loại:
a) Giấy phép theo lô hàng.
b) Giấy phép theo thời hạn.
4. Giấy phép theo thời hạn được xem xét, áp dụng cho các thương nhân đã được Bộ Công Thương xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.
5. Hiệu lực của giấy phép
a) Giấy phép theo thời hạn có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày ký và không hạn chế số lượng hàng hóa lưỡng dụng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển theo Giấy phép trong thời hạn hiệu lực của Giấy phép.
b) Giấy phép theo lô hàng có hiệu lực 03 tháng kể từ ngày ký.
1. Tùy theo phân công quản lý tại Phụ lục I Nghị định này, thương nhân gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa ụng trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan cấp phép. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính).
b) Văn bản cam kết của người nhập khẩu hoặc người sử dụng cuối cùng về việc hàng hóa không được sử dụng cho mục đích sản xuất vũ khí hủy diệt hàng loạt và không cung cấp cho các tổ chức, cá nhân bị chỉ định (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 2 bản được xác nhận bởi thương nhân đề nghị cấp giấy phép).
c) Các chứng từ có liên quan đến lô hàng lưỡng dụng: hợp đồng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; giấy phép của cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành (nếu có) (01 bản sao).
d) Báo cáo tình hình xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng theo giấy phép đã được cấp trước đó theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính) (trừ trường hợp thương nhân đề nghị cấp giấy phép theo thời hạn).
đ) Quyết định của Bộ Công Thương xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này (chỉ áp dụng với trường hợp thương nhân đề nghị cấp giấy phép theo thời hạn).
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.
3. Trường hợp cần thiết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi hồ sơ tới bộ liên quan để xin ý kiến.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan cấp phép, bộ liên quan xem xét hồ sơ và có văn bản trả lời.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của bộ liên quan, cơ quan cấp phép xem xét cấp Giấy phép cho thương nhân hoặc có văn bản từ chối cấp Giấy phép, nêu rõ lý do.
5. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép:
a) Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ gồm văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép kèm theo các tài liệu chứng minh có liên quan đến cơ quan cấp phép.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản (hoặc trực tuyến) cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho thương nhân hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.
6. Trường hợp cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép
a) Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ gồm văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép kèm theo các tài liệu có liên quan (nếu có) đến cơ quan cấp phép.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét cấp lại Giấy phép cho thương nhân hoặc có văn bản thông báo từ chối cấp lại, nêu rõ lý do.
Cơ quan cấp phép ban hành văn bản thu hồi Giấy phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng đã cấp cho thương nhân trong trường hợp:
1. Phát hiện thương nhân khai báo thông tin liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép không trung thực, không chính xác hoặc không thực hiện đúng Giấy phép.
2. Nhận được thông tin từ các cơ quan, tổ chức có liên quan về việc thương nhân hoặc giao dịch của thương nhân vi phạm các quy định về phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, các thỏa thuận, điều ước quốc tế có liên quan.
3. Khi có thay đổi về chính sách an ninh quốc gia hoặc thực hiện theo các Nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Điều 11. Xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ
1. Thương nhân đã thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ từ 02 năm trở lên và có nhu cầu xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến tới Bộ Công Thương.
2. Hồ sơ đề nghị xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ bao gồm:
a) Đơn đề nghị xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này (01 bản chính).
b) Bản mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, trong đó phải thể hiện việc đáp ứng và thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ quy định tại Điều 10 Nghị định này trong 02 năm gần nhất (01 bản chính được ký bởi người ký Đơn đề nghị).
c) Báo cáo tình hình thực hiện xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng trong 02 năm gần nhất, theo mẫu tại Phụ lục VI Nghị định này (01 bản chính được ký bởi người ký Đơn đề nghị).
Điều 12. Quy trình xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ
1. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản (hoặc trực tuyến) cho thương nhân đề nghị để bổ sung, hoàn thiện.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ có liên quan theo phân công tại Phụ lục I Nghị định này tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, kinh doanh của thương nhân.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, kinh doanh, Bộ Công Thương ban hành Quyết định xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ hoặc ban hành văn bản trả lời thương nhân về việc không đồng ý xác nhận, nêu rõ lý do.
4. Quyết định xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ có thời hạn hiệu lực 05 năm.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung thông tin tại Quyết định xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ
1. Trường hợp thương nhân đã được xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ nhưng có sự thay đổi thông tin, thương nhân có trách nhiệm gửi 01 đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin theo mẫu tại Phụ lục VII Nghị định này kèm theo các tài liệu chứng minh có liên quan. Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến tới Bộ Công Thương trong thời hạn chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi thông tin.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo bằng văn bản (hoặc trực tuyến) cho thương nhân đề nghị để bổ sung, hoàn thiện.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng quy định, Bộ Công Thương ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc gửi văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.
Điều 14. Thu hồi Quyết định xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ
Bộ Công Thương ban hành Quyết định thu hồi Quyết định xác nhận thực hiện Chương trình tuân thủ nội bộ trong những trường hợp sau:
1. Thương nhân cung cấp thông tin không đúng trong hồ sơ đề nghị.
2. Thương nhân không đáp ứng các yêu cầu về Chương trình tuân thủ nội bộ quy định tại Điều 5 Nghị định này.
3. Thương nhân bị thu hồi Giấy phép đối với hàng hóa lưỡng dụng theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
4. Thương nhân bị giải thể hoặc bị tòa án tuyên bố phá sản.
5. Thương nhân không thực hiện trách nhiệm báo cáo theo quy định tại Điều 15 Nghị định này sau 15 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương có văn bản đôn đốc, nhắc nhở.
Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 6 Nghị định này, thương nhân được cấp phép xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng phải thực hiện các quy định sau:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép hàng hóa lưỡng dụng và các tài liệu xuất trình cho cơ quan cấp phép.
2. Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi cơ quan tiến hành kiểm tra việc thực thi quy định tại Nghị định này.
3. Chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, chứng từ liên quan đến hàng hóa cấp phép để xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu, thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu 05 năm.
4. Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, báo cáo Bộ Công Thương bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) về tình hình xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định 259/2025/NĐ-CP về kiểm soát thương mại chiến lược
- Số hiệu: 259/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 10/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1495 đến số 1496
- Ngày hiệu lực: 10/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý hoạt động xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, trung chuyển hàng hóa lưỡng dụng
- Điều 7. Hồ sơ, quy trình khai báo và xác nhận khai báo
- Điều 8. Trách nhiệm của thương nhân xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, trung chuyển, quá cảnh hàng hóa lưỡng dụng
- Điều 9. Quy định về Chương trình tuân thủ nội bộ
- Điều 10. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Chương trình tuân thủ nội bộ
- Điều 11. Quy trình phê duyệt Chương trình tuân thủ nội bộ
- Điều 12. Kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, kinh doanh
- Điều 13. Gia hạn hiệu lực Quyết định phê duyệt Chương trình tuân thủ nội bộ
- Điều 14. Sửa đổi, bổ sung thông tin của thương nhân đã được phê duyệt Chương trình tuân thủ nội bộ
- Điều 15. Thu hồi Quyết định phê duyệt Chương trình tuân thủ nội bộ
