Nghị định 246/2025/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện quy trình, thủ tục đăng ký và xóa đăng ký quốc tịch tàu bay, đặc biệt là cơ chế xử lý theo văn bản ủy quyền không hủy ngang về xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay (IDERA), góp phần bảo đảm quyền lợi của các bên liên quan và tương thích với các cam kết quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng, chủ sở hữu tàu bay, người đề nghị đăng ký tàu bay, người được chỉ định tại văn bản IDERA, cùng các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động đăng ký quốc tịch và các quyền đối với tàu bay tại Việt Nam.
Quy định mới về quyền đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
Nghị định đã bổ sung và làm rõ các trường hợp cũng như chủ thể có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch tàu bay:
- Bổ sung quyền đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA.
- Quy định rõ trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký theo quy định của Nghị định này thì chỉ duy nhất người được chỉ định tại văn bản IDERA mới có quyền đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay.
Phương thức nộp và thành phần hồ sơ xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
Đối với các trường hợp xóa đăng ký theo đề nghị của chủ sở hữu, người đề nghị đăng ký hoặc người được chỉ định tại văn bản IDERA, người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA bao gồm:
- Tờ khai theo Mẫu số 02a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.
- Bản sao từ sổ gốc, bản sao chụp từ bản chính, bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu, bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị xóa đăng ký (đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam). Trường hợp tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định, trừ trường hợp được miễn.
- Văn bản đồng ý xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay của những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn so với quyền lợi quốc tế của người đề nghị xóa đăng ký, hoặc tài liệu chứng minh các quyền lợi quốc tế có thứ tự ưu tiên cao hơn đã được thực hiện.
- Trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA là người nhận bảo đảm bằng tàu bay, hồ sơ phải bao gồm tài liệu chứng minh người đề nghị xóa đăng ký đã thông báo bằng văn bản đến những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký, chủ sở hữu tàu bay, người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay về việc đề nghị xóa đăng ký tàu bay ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày nộp hồ sơ đề nghị.
Quy trình và thời hạn giải quyết của Cục Hàng không Việt Nam
Nghị định quy định cụ thể thời gian và quy trình xử lý hồ sơ nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam (Mẫu số 06) và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu (Mẫu số 06a) đối với trường hợp xóa đăng ký theo IDERA; đồng thời thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.
- Trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản theo Mẫu số 15 và nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản hướng dẫn người đề nghị hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Thay đổi về thẩm quyền quản lý và biểu mẫu hành chính
Nghị định thực hiện một số điều chỉnh quan trọng về thẩm quyền và hệ thống biểu mẫu:
- Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" bằng cụm từ "Bộ Xây dựng" tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30.
- Thay thế cụm từ "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI" bằng "BỘ XY DỰNG" và "MINISTRY OF TRANSPORT" bằng "MINISTRY OF CONSTRUCTION" tại các Mẫu số 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2015/NĐ-CP.
- Bổ sung các biểu mẫu mới vào Phụ lục bao gồm: Mẫu số 02a (Tờ khai đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu theo IDERA), Mẫu số 06a (Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu), và Mẫu số 15 (Văn bản trả lời từ chối).
- Bãi bỏ điểm c và điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
- Đối với hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA đã gửi đến Cục Hàng không Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện áp dụng theo các quy định của Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 246/2025/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 64/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
1. Sửa đổi điểm c và bổ sung điểm d khoản 2 Điều 8 như sau:
"c) Theo đề nghị của chủ sở hữu tàu bay hoặc người đề nghị đăng ký tàu bay;
d) Theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA."
2. Bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:
"3. Trường hợp văn bản IDERA đã được đăng ký theo quy định tại Nghị định này thì chỉ người được chỉ định tại văn bản IDERA có quyền đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Đối với trường hợp xóa đăng ký quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều 8 và các điểm c, d khoản 2 Điều 8 Nghị định này, người đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.”
4. Sửa đổi tên khoản 3 Điều 9 như sau:
"3. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo đề nghị của chủ sở hữu tàu bay hoặc người đề nghị đăng ký tàu bay, bao gồm:"
5. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 9 như sau:
"3a. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 02a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao chụp từ bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị xóa đăng ký trong trường hợp người đề nghị là tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị xóa đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật Việt Nam;
c) Văn bản đồng ý xóa đăng ký và xuất khẩu tàu bay của những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn so với quyền lợi quốc tế của người đề nghị xóa đăng ký hoặc có tài liệu chứng minh các quyền lợi quốc tế được đăng ký có thứ tự ưu tiên cao hơn đã được thực hiện;
d) Trường hợp người được chỉ định tại văn bản IDERA là người nhận bảo đảm bằng tàu bay, hồ sơ phải bao gồm cả tài liệu chứng minh người đề nghị xóa đăng ký đã thông báo bằng văn bản đến những người có quyền lợi quốc tế đã được đăng ký, chủ sở hữu tàu bay, người đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay về việc đề nghị xóa đăng ký tàu bay ít nhất 10 ngày làm việc trước ngày nộp hồ sơ đề nghị."
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
"5. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu theo Mẫu số 06a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA; thu hồi Giấy chứng nhận tàu bay mang quốc tịch Việt Nam; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề nghị xóa đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định."
1. Bổ sung Mẫu số 02a, Mẫu số 06a và Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" bằng cụm từ "Bộ Xây dựng" tại khoản 1 và khoản 2 Điều 30.
3. Thay thế cụm từ "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI" bằng cụm từ "BỘ XÂY DỰNG", thay thế cụm từ "MINISTRY OF TRANSPORT" bằng cụm từ "MINISTRY OF CONSTRUCTION" tại các Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 08, Mẫu số 09, Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay.
4. Bãi bỏ điểm c và d khoản 3 Điều 9.
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
2. Hồ sơ đề nghị xóa đăng ký quốc tịch tàu bay theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA đã gửi đến Cục Hàng không Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
MẪU TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, THÔNG BÁO SỬ DỤNG KHI ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH VÀ ĐĂNG KÝ CÁC QUYỀN ĐỐI VỚI TÀU BAY
(Ban hành kèm theo Nghị định số 246/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ)
| STT | TÊN MẪU TỜ KHAI, GIẤY CHỨNG NHẬN, THÔNG BÁO |
| Mẫu số 02a | TỜ KHAI xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu (Dành cho Người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay - IDERA) |
| Mẫu số 06a | Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu (Dành cho Người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay - IDERA) |
| Mẫu số 15 | Thông báo về việc trả lại hồ sơ do không đủ điều kiện giải quyết |
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
Xóa đăng ký quốc tịch tàu bay và chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu
(Dành cho Người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay (IDERA))
Application for deregistration of aircraft and export certificate of airworthiness
(For Irrevocable Deregistration and Export Request Authorisation (IDERA))
---------
I. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ/APPLICANT
1. Tên/Full name: ..................................................................................................................
2. Quốc tịch/Nationality: .......................................................................................................
3. Địa chỉ/Address: ................................................................................................................
4. Điện thoại/Tel: ..................................................................................................................
II. TÀU BAY/AIRCRAFT
1. Tàu bay mới/New aircraft □ Đã qua sử dụng/Used aircraft □
2. Loại tàu bay/Type of aircraft: ...........................................................................................
3. Kiểu loại tàu bay/Designation of aircraft: .........................................................................
4. Nhà sản xuất/Manufacturer: ..............................................................................................
5. Số xuất xưởng tàu bay/Aircraft serial number: .................................................................
6. Trọng lượng cất cánh tối đa/MTOW: ...............................................................................
7. Năm xuất xưởng/Manufacture Year: ................................................................................
8. Số lượng và kiểu loại động cơ/Number and designation of engines: ...............................
9. Số lượng và kiểu loại cánh quạt/ Number and designation of propellers: .........................
10. Dấu hiệu quốc tịch và dấu hiệu đăng ký/Nationality and registration mark: ..................
11. Dự định xuất khẩu đến Quốc gia/State to which intended export: .................................
III. TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN SAU ĐÂY/ APPLICATION FOR ISSUANCE THE FOLLOWING CERTIFICATE
| Xóa đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam/Deregistration of Vietnamese nationality of aircraft Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp/Issued registration certificate: - Số/No.:.............................................. - Ngày cấp/Date of issued:....................... | □ |
| Xóa đăng ký tàu bay tạm thời mang quốc tịch Việt Nam/Deregistration of temporary Vietnamese nationality of aircraft Giấy chứng nhận đăng ký đã cấp/Issued registration certificate: - Số/No.:................................................ - Ngày cấp/Date of issued:........................... | □ |
| Tài liệu gửi kèm theo đơn/Attachments: | Ngày tháng năm |
Tôi xin cam đoan các thông tin trong đơn là hoàn toàn chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khai trong đơn này.
I declare that all particulars supplied in this application are correct and complete and shall fully be responsible for the provided information.
Ghi chú/ Note:
* Thông tin trong tờ khai phải được người làm đơn kê khai đầy đủ./All information in the declaration form must be fully declared by the applicant.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
BỘ XÂY DỰNG
MINISTRY OF CONSTRUCTION

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
CIVIL AVIATION AUTHORITY OF VIETNAM
**************
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN BAY XUẤT KHẨU
(Dành cho Người có quyền yêu cầu xóa đăng ký quốc tịch và xuất khẩu tàu bay (IDERA))
EXPORT CERTIFICATE OF AIRWORTHINESS
(For Irrevocable Deregistration and Export Request Authorisation (IDERA))
| Giấy chứng nhận này không có giá trị để đưa tàu bay vào khai thác, trừ khi kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay do quốc gia đăng ký cấp/ Unless accompanied by a Certificate of Airworthiness issued by the State of Registry, this Certificate does not constitute authority for flight. | |||
| Kiểu loại, mẫu mã và biến thể tàu bay/ Make, model & variant: | Nhà sản xuất/ Manufacture: | ||
| Loại động cơ/ Engine model: | Loại cánh quạt/ Propeller Model: | ||
| Số xuất xưởng/ Serial Number: | |||
| Tàu bay mới/ New aircraft: □ | Mới đại tu/ Newly overhauled: □ | Tàu bay cũ/ Used aircraft: □ | |
| Xuất khẩu tới/ State to which exported: | |||
| Ghi chú/Remarks/ Exceptions: | |||
| Ngày ban hành/ Date of issue: | Ký tên/Signature |
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số/Number ref: /TB-CHK | Hà Nội, ngày …… tháng …… năm …… |
Về việc trả lại hồ sơ do không đủ điều kiện giải quyết
NOTICE
Regarding the return of documents due to insufficient conditions for resolution
Kính gửi/ To: ......................................................................................................
Ngày ...... tháng ...... năm ........., Cục Hàng không Việt Nam tiếp nhận hồ sơ của Ông/bà .............................................. về việc ..............................................
On day ...... month ...... year ........., the Civil Aviation Authority of Vietnam received the application from Mr./Ms. ................... regarding ...........................
Mã hồ sơ/ Application code: ..............................................................................
Thời gian hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ: .......................................................
Scheduled time for returning results: .................................................................
Sau khi thẩm định/thẩm tra/xác minh và đối chiếu với các quy định hiện hành./After appraisal/verification/confirmation and comparison with current regulations.
Cục Hàng không Việt Nam trả lại hồ sơ do không đủ điều kiện giải quyết với lý do sau/ The Civil Aviation Authority of Vietnam returns the application due to insufficient conditions for resolution for the following reason:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Cục Hàng không Việt Nam thông báo để Ông/bà ..............................................
biết và hoàn thiện các nội dung nêu trên trước khi nộp lại hồ sơ.
The Civil Aviation Authority of Vietnam informs Mr./Ms. ............................... to be aware and complete the above-mentioned contents before re-submitting the application.
Trân trọng./.
Sincerely./.
|
| (Ký và ghi rõ họ tên) |
- 1Thông tư 03/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 01/2011/TT-BGTVT về Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quyết định 2043/QĐ-BQP năm 2025 về Quy chế quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu bản đồ khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay đối với tàu bay không người lái và các phương tiện bay khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Nghị định 246/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2015/NĐ-CP quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi bởi Nghị định 64/2022/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Số hiệu: 246/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/09/2025
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1411 đến số 1412
- Ngày hiệu lực: 01/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
