Điều 19 Nghị định 231/2025/NĐ-CP quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiến trúc sư trưởng Dự án
1. Quyền hạn
a) Đề xuất các vấn đề kỹ thuật, công nghệ, giải pháp triển khai thực hiện hợp phần khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của dự án;
b) Bảo lưu ý kiến chuyên môn và được báo cáo bằng văn bản hoặc đề xuất trực tiếp với cấp có thẩm quyền quản lý dự án trong trường hợp có ý kiến khác ảnh hưởng đến kết quả triển khai nhiệm vụ;
c) Được tiếp cận đầy đủ các tài liệu, dữ liệu, kết quả nghiên cứu, báo cáo chuyên môn của các bên liên quan đến chức năng nhiệm vụ;
d) Được yêu cầu cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ tạm dừng hoặc yêu cầu điều chỉnh hợp phần kỹ thuật của dự án khi vi phạm kiến trúc tổng thể hoặc tiêu chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Được đề xuất bố trí, điều động nhân sự, đơn vị, tổ chức, chuyên gia tham gia thực hiện dự án;
e) Được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định.
2. Trách nhiệm
a) Chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền quản lý dự án và người đứng đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án về chất lượng kết quả và hiệu quả dự án được giao thực hiện;
b) Báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý dự án và người đứng đầu cơ quan chủ trì thực hiện dự án về kết quả thực hiện nhiệm vụ;
c) Bảo mật tài liệu, thông tin, bảo đảm an toàn an ninh mạng và kiểm soát việc chia sẻ dữ liệu thuộc dự án theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ theo hợp đồng và yêu cầu của cơ quan ký hợp đồng;
đ) Chịu trách nhiệm cá nhân nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng gây tổn thất về tài chính, làm thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài liệu mật.
Nghị định 231/2025/NĐ-CP quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Số hiệu: 231/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/08/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư và Kiến trúc sư trưởng
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Tiêu chí chung
- Điều 6. Tiêu chí tuyển chọn Tổng công trình sư Hệ thống
- Điều 7. Tiêu chí tuyển chọn Tổng công trình sư Dự án
- Điều 8. Tiêu chí tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp bộ
- Điều 9. Tiêu chí tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh
- Điều 10. Tiêu chí tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng Dự án
- Điều 11. Nhiệm vụ của Tổng công trình sư Hệ thống
- Điều 12. Nhiệm vụ của Tổng công trình sư Dự án
- Điều 13. Nhiệm vụ của Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh
- Điều 14. Nhiệm vụ của Kiến trúc sư trưởng Dự án
- Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng công trình sư Hệ thống
- Điều 16. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổng công trình sư Dự án
- Điều 17. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiến trúc sư trưởng cấp bộ
- Điều 18. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh
- Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiến trúc sư trưởng Dự án
- Điều 20. Quy trình và thẩm quyền tuyển chọn Tổng công trình sư Hệ thống
- Điều 21. Quy trình và thẩm quyền tuyển chọn Tổng công trình sư Dự án
- Điều 22. Quy trình và thẩm quyền tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh, Dự án
- Điều 23. Chấm dứt hợp đồng đối với Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng
- Điều 24. Chế độ, chính sách đối với Tổng công trình sư Hệ thống
- Điều 25. Chế độ, chính sách đối với Tổng công trình sư Dự án
- Điều 26. Chế độ, chính sách đối với Kiến trúc sư trưởng cấp bộ
- Điều 27. Chế độ, chính sách đối với Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh
- Điều 28. Chế độ, chính sách đối với Kiến trúc sư trưởng Dự án
- Điều 29. Mối quan hệ công tác của Tổng công trình sư
- Điều 30. Mối quan hệ công tác của Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, cấp tỉnh, dự án
