Nghị định số 23/2013/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 về lệ phí trước bạ. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định quan trọng liên quan đến đối tượng được miễn lệ phí trước bạ, phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ, mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô và cơ chế ghi nợ lệ phí trước bạ đối với nhà, đất.
Phạm vi điều chỉnh của Nghị định tập trung vào các quy định về lệ phí trước bạ đối với tài sản tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sở hữu tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng; cơ quan thuế các cấp; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan khác có liên quan đến quản lý và thu lệ phí trước bạ.
Các trường hợp miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
Nghị định đã sửa đổi, bổ sung các quy định cụ thể về việc miễn lệ phí trước bạ đối với một số loại tài sản là nhà, đất như sau:
- Miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa các mối quan hệ gia đình trực hệ và gần gũi, bao gồm: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. Các trường hợp này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Miễn lệ phí trước bạ đối với nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt chi phí đầu vào trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Quy định về giá tính lệ phí trước bạ
- Giá tính lệ phí trước bạ được xác định là mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo thẩm quyền tại địa phương.
- Bộ Tài chính có trách nhiệm quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cũng như các nguyên tắc xây dựng và ban hành giá tính lệ phí trước bạ để áp dụng thống nhất.
Mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô và các loại rơ moóc
Nghị định quy định chi tiết mức thu lệ phí trước bạ đối với phương tiện giao thông đường bộ, đặc biệt là ô tô:
- Mức thu chung đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô là 2%.
- Đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu: Mức thu tiêu chuẩn là 10%. Trong trường hợp cần thiết để phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quyền quyết định điều chỉnh tăng mức thu này, nhưng mức tăng tối đa không quá 50% so với mức quy định chung (tức là tối đa không quá 15%).
- Đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi: Áp dụng thống nhất một mức thu duy nhất là 2% trên phạm vi toàn quốc.
- Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào loại phương tiện được ghi nhận cụ thể tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp để xác định chính xác mức thu lệ phí trước bạ tương ứng.
Cơ chế ghi nợ lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
Nghị định tạo điều kiện cho các đối tượng gặp khó khăn về tài chính thông qua quy định ghi nợ lệ phí trước bạ:
- Thực hiện ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất (cụ thể là Khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP).
- Khi thực hiện thanh toán khoản nợ lệ phí trước bạ, hộ gia đình hoặc cá nhân phải nộp số tiền lệ phí trước bạ được tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm xác định nghĩa vụ tiền sử dụng đất.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang được ghi nợ lệ phí trước bạ mà thực hiện chuyển nhượng, chuyển đổi nhà, đất cho tổ chức, cá nhân khác thì bắt buộc phải hoàn thành việc nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi tiến hành các thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Nghị định 23/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013 với các quy định chuyển tiếp cụ thể như sau:
- Đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi đăng ký lần đầu tại các tỉnh, thành phố đang áp dụng mức thu cao hơn 10% nhưng không quá 15% thì tiếp tục áp dụng mức thu hiện hành. Trường hợp địa phương đang áp dụng mức thu cao hơn 15% thì phải điều chỉnh ngay về mức 15% cho đến khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu mới theo quy định của Nghị định này.
- Đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi đăng ký từ lần thứ 2 trở đi, áp dụng ngay mức thu lệ phí trước bạ thống nhất là 2% trên toàn quốc kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành chi tiết các điều khoản của Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2013/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2013 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ như sau:
1. Sửa đổi
“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
2. Sửa đổi
“25. Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh.”
3. Sửa đổi
“Điều 6. Giá tính lệ phí trước bạ
Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
Bộ Tài chính quy định cụ thể trình tự, thủ tục, nguyên tắc ban hành giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Điều này.”
4. Sửa đổi
“5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô mức thu là 2%.
Riêng:
a) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.
b) Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô theo quy định tại Khoản này.”
5. Sửa đổi
“Điều 8. Ghi nợ lệ phí trước bạ
Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 8 Điều 2 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm xác định nghĩa vụ tiền sử dụng đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ nếu chuyển nhượng, chuyển đổi nhà, đất cho tổ chức, cá nhân khác thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi.”
Điều 2. Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) đăng ký lần đầu ở những tỉnh, thành phố đang áp dụng mức thu cao hơn 10% nhưng không quá 15% thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành và trường hợp mức thu cao hơn 15% thì áp dụng mức thu 15% cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành mức thu lệ phí trước bạ mới theo quy định tại Nghị định này.
b) Đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) đăng ký lần thứ 2 trở đi nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 2Thông tư 79/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 68/2010/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 3Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Thông tư 79/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 80/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 176/1999/NĐ-CP và Nghị định 47/2003/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 68/2010/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 7Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 34/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 23/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/03/2013
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 181 đến số 182
- Ngày hiệu lực: 01/04/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
