Nghị định số 22-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống quản lý nhà nước thống nhất, hiệu quả đối với toàn bộ ngành giao thông vận tải trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới đất nước.
Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm toàn bộ các hoạt động quản lý nhà nước đối với các loại hình giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp là Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cùng các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động giao thông vận tải tại Việt Nam.
Vị trí và chức năng của Bộ Giao thông vận tải
Theo quy định, Bộ Giao thông vận tải là cơ quan trực thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với năm lĩnh vực giao thông vận tải cốt lõi bao gồm: đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không dân dụng trên phạm vi toàn quốc.
Nhiệm vụ và quyền hạn quản lý Nhà nước cụ thể
Bộ Giao thông vận tải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn chung của Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt sau:
- Công tác quy hoạch và kế hoạch: Chủ trì xây dựng và trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống giao thông vận tải quốc gia. Đồng thời, Bộ có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Cục chuyên ngành lập quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông địa phương, ngành dọc phù hợp với định hướng chung của cả nước.
- Xây dựng thể chế pháp luật: Chỉ đạo các Cục quản lý chuyên ngành soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, chính sách quản lý chuyên ngành để trình Chính phủ ban hành hoặc tự ban hành theo thẩm quyền được giao.
- Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật và phân cấp hạ tầng: Ban hành tiêu chuẩn quốc gia, thực hiện phân cấp, xếp hạng hệ thống cảng biển, cảng sông, cảng hàng không dân dụng, đường bay, hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông và các luồng hàng hải; chỉ đạo các Cục chuyên ngành công bố công khai các thông tin này.
- Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản: Trình Chính phủ phê duyệt hoặc trực tiếp phê duyệt các dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, phương án thi công và nghiệm thu công trình giao thông theo quy định. Thực hiện kiểm tra việc phê duyệt công trình thuộc thẩm quyền phân cấp cho các Cục chuyên ngành và quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông toàn quốc theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Cấp phép và bảo vệ công trình giao thông: Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, gia hạn, thu hồi các loại chứng chỉ, giấy phép liên quan đến xây dựng, khai thác và hoạt động của các tổ chức có ảnh hưởng đến an toàn giao thông; bảo vệ hành lang an toàn và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển và hàng không dân dụng.
- Quản lý phương tiện và thiết bị giao thông: Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với phương tiện giao thông vận tải, thiết bị, phụ tùng sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế, đặc tính kỹ thuật và an toàn giao thông tại Việt Nam.
- Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành: Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chủ trương, chính sách và các quy định chuyên ngành về giao thông vận tải đối với mọi tổ chức, cá nhân trên phạm vi cả nước.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
Cơ cấu tổ chức của Bộ được thiết kế chặt chẽ, phân định rõ ràng giữa khối tham mưu, khối quản lý nhà nước chuyên ngành và khối đơn vị sự nghiệp:
- Các tổ chức tham mưu giúp việc Bộ trưởng: Bao gồm 08 đơn vị là Vụ Kế hoạch - đầu tư, Vụ Pháp chế, Vụ Quan hệ quốc tế, Vụ Khoa học - kỹ thuật, Vụ Tài chính - kế toán, Vụ Tổ chức cán bộ và lao động, Thanh tra Bộ, và Văn phòng Bộ.
- Các tổ chức quản lý chuyên ngành trực thuộc: Bao gồm Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sông Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam, và Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông. Các Cục này hoạt động theo các Nghị định và Quyết định thành lập riêng biệt của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Bao gồm các đơn vị nghiên cứu khoa học (Viện Khoa học kỹ thuật giao thông vận tải, Viện Kinh tế giao thông vận tải), các cơ sở đào tạo (Trường Đại học Hàng hải, các Trường Trung học giao thông vận tải khu vực I, II, III), đơn vị y tế (Sở Y tế giao thông vận tải), cùng các cơ quan thông tin, báo chí (Trung tâm Thông tin khoa học kỹ thuật giao thông vận tải, Báo Giao thông vận tải).
Phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm căn cứ vào Nghị định này và các văn bản pháp lý liên quan của Thủ tướng Chính phủ để quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu trách nhiệm cụ thể của các cơ quan tham mưu, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, bảo đảm bộ máy hoạt động thông suốt, hiệu quả và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giao thông vận tải.
Hiệu lực thi hành
Nghị định số 22-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế hoàn toàn Nghị định số 151/HĐBT ngày 12/05/1990 của Hội đồng Bộ trưởng trước đây. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22-CP | Hà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 1994 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
1. Xây dựng trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch tổng thể về phát triển giao thông vận tải trong cả nước.
Chỉ đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Cục chuyên ngành xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải của địa phương và của chuyên ngành phù hợp với quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển mạng lưới giao thông vận tải cả nước để trình Chính phủ phê duyệt.
2. Chỉ đạo các Cục quản lý chuyên ngành xây dựng các dự án pháp luật (luật, pháp lệnh), chế độ chính sách về quản lý giao thông vận tải chuyên ngành để trình Chính phủ ban hành hoặc Bộ ban hành theo thẩm quyền.
3. Theo quy định của Chính phủ ban hành tiêu chuẩn quốc gia, cấp hạng hệ thống cảng biển, cảng sông, cảng hàng không dân dụng và đường bay dân dụng, hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, các luồng hàng hải và chỉ đạo các Cục chuyên ngành thực hiện việc công bố vấn đề trên đây.
4. Trình Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt những công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, đồ án thiết kế kỹ thuật, phương án thi công và nghiệm thu công trình giao thông vận tải theo quy định của Chính phủ về quản lý xây dựng cơ bản. Kiểm tra các Cục chuyên ngành trong việc phê duyệt các công trình phân cấp cho Cục phê duyệt.
Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng các công trình giao thông trong cả nước theo quy định của Chính phủ.
5. Hướng dẫn và kiểm tra việc cấp, gia hạn, thu hồi các chứng chỉ, giấy phép về xây dựng, khai thác, hoạt động của mọi cơ quan, tổ chức có ảnh hưởng đến giao thông và bảo vệ công trình giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển và hàng không dân dụng, kể cả khu vực lân cận cảng hàng không, sân bay theo luật định và các quy định của Chính phủ.
6. Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật các phương tiện giao thông vận tải, thiết bị và phụ tùng về phương tiện giao thông vận tải được sản xuất, nhập khẩu cho phù hợp với đặc tính kỹ thuật, điều kiện kinh tế và an toàn về giao thông ở nước ta.
7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện luật pháp, chính sách và các quy định của Bộ về quản lý Nhà nước đối với giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông, hàng hải và hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.
Điều 3.- Cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải gồm có:
a) Các tổ chức làm chức năng tham mưu:
- Vụ Kế hoạch - đầu tư,
- Vụ Pháp chế,
- Vụ Quan hệ quốc tế,
- Vụ Khoa học - kỹ thuật,
- Vụ Tài chính - kế toán,
- Vụ tổ chức cán bộ và lao động
- Thanh tra,
- Văn phòng.
b) Các tổ chức quản lý chuyên ngành:
- Cục Đường bộ Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 7/CP ngày 30/1/1993 của Chính phủ),
- Cục đường sông Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 8/CP ngày 30-1-1993 của Chính phủ)
- Cục Hàng hải Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 239/HĐBT ngày 29/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 31/TTg ngày 2/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ),
- Cục Hàng không dân dụng Việt Nam (thực hiện nhiệm vụ theo Nghị định số 242/HĐBT ngày 30/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định số 36/TTg ngày 6/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ),
- Cục Giám định và quản lý chất lượng công trình giao thông.
c) Các tổ chức sự nghiệp:
- Viện Khoa học kỹ thuật giao thông vận tải,
- Viện Kinh tế giao thông vận tải,
- Trường Đại học hàng hải,
- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực I,
- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực II,
- Trường Trung học giao thông vận tải khu vực III,
- Sở Y tế giao thông vận tải,
- Trung tâm Thông tin khoa học kỹ thuật giao thông vận tải,
- Báo Giao thông vận tải.
Điều 4.- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải căn cứ Nghị định này và các Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ và điều lệ hoạt động của các Cục đó để quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan giúp Bộ trưởng, các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ để đảm bảo hiệu lực quản lý Nhà nước về giao thông vận tải trong cả nước.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Quyết định 25/2006/QĐ-BGTVT về Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 22/2006/QĐ-BGTVT ban hành Tiêu chuẩn ngành "Yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt" 22 TCN 348 - 06 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Nghị định 151-HĐBT năm 1990 quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải và Bưu điện do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Nghị định 34/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 1Quyết định 25/2006/QĐ-BGTVT về Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành, rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 22/2006/QĐ-BGTVT ban hành Tiêu chuẩn ngành "Yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt" 22 TCN 348 - 06 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4Quyết định 31-TTg năm 1993 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục Hàng hải Việt nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 36-TTg năm 1993 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục hàng không dân dụng Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị định 15-CP năm 1993 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 7Quyết định 75-TTg năm 1997 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Đăng kiểm Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông tư liên tịch 93/1997/TTLT-BGTVT-BTCCBCP hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải và Sở Giao thông công chính (gọi chung là Sở Giao thông vận tải) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Giao thông vận tải - Ban tổ chức cán bộ Chính phủ ban hành
Nghị định 22-CP năm 1994 về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải
- Số hiệu: 22-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/03/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 8
- Ngày hiệu lực: 22/03/1994
- Ngày hết hiệu lực: 16/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
