Nghị định số 198-CP được ban hành năm 1961 bởi Hội đồng Chính phủ quy định chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục nhằm kiện toàn cơ cấu quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với Bộ Giáo dục, Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục, các cơ quan giáo dục địa phương, cũng như các Bộ, ngành và Ủy ban hành chính các cấp có liên quan đến hoạt động giáo dục và đào tạo tại Việt Nam.
Vị trí và chức năng của Bộ Giáo dục
Bộ Giáo dục là cơ quan của Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với công tác giáo dục theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Bộ có vai trò bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa nhằm bồi dưỡng thế hệ trẻ thành những người lao động có giác ngộ xã hội chủ nghĩa, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ văn hóa, kỹ thuật và sức khỏe tốt. Đồng thời, Bộ phối hợp với các Bộ liên quan phụ trách việc đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật để thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa xã hội chủ nghĩa.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Bộ Giáo dục
Để thực hiện chức năng quản lý nhà nước, Bộ Giáo dục được giao các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Xây dựng chính sách và kế hoạch: Nghiên cứu, trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về giáo dục; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách này. Xây dựng và trình phê duyệt kế hoạch phát triển giáo dục trong phạm vi Bộ phụ trách.
- Quản lý chuyên môn và hệ thống trường học: Ban hành các quy chế, chế độ chuyên môn áp dụng cho các trường phổ thông, bổ túc văn hóa, đại học, trung cấp chuyên nghiệp; chỉ đạo các cơ quan giáo dục địa phương về mặt chuyên môn; chỉ đạo việc xây dựng trường sở, thiết bị cho các trường thuộc phạm vi quản lý.
- Quản lý đào tạo đại học và trung cấp: Trực tiếp quản lý các trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Bộ; theo dõi, tổng hợp tình hình chung của ngành đại học và trung cấp chuyên nghiệp (kể cả các trường trực thuộc các Bộ khác).
- Xây dựng chương trình và biên soạn sách giáo khoa: Biên soạn chương trình, sách giáo khoa cho các trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Bộ; hướng dẫn, giúp đỡ các Bộ khác xây dựng chương trình và sách giáo khoa cho các trường thuộc Bộ đó theo đúng nguyên lý giáo dục của Đảng và Nhà nước. Biên soạn chương trình, sách giáo khoa cho các trường phổ thông, vỡ lòng, mẫu giáo và hệ thống bổ túc văn hóa.
- Quản lý lưu học sinh: Quản lý lưu học sinh, nghiên cứu sinh Việt Nam ở nước ngoài và lưu học sinh, nghiên cứu sinh nước ngoài ở Việt Nam; phối hợp với Ủy ban đào tạo và phân phối cán bộ trong việc phân phối sinh viên, nghiên cứu sinh tốt nghiệp.
- Nghiên cứu khoa học giáo dục: Thực hiện nghiên cứu khoa học giáo dục; phối hợp với Ủy ban Khoa học Nhà nước quản lý công tác nghiên cứu khoa học tại các trường đại học trực thuộc Bộ.
- Xóa mù chữ và bổ túc văn hóa: Chỉ đạo công tác thanh toán nạn mù chữ, đẩy mạnh công tác bổ túc văn hóa cho cán bộ và nhân dân lao động.
- Giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Nghiên cứu, hướng dẫn việc xây dựng chữ dân tộc và việc dạy chữ dân tộc tại các trường phổ thông, bổ túc văn hóa ở vùng dân tộc.
- Đào tạo đội ngũ giáo viên: Tổ chức đào tạo giáo viên các loại, các cấp để kịp thời đáp ứng nhu cầu phát triển của công tác giáo dục.
- Hợp tác quốc tế và quản lý nội bộ: Thi hành các hiệp định giáo dục đã ký kết với nước ngoài, thực hiện trao đổi kinh nghiệm giáo dục; quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động, tiền lương, tài sản, tài vụ và vật tư trong các cơ quan, trường học thuộc Bộ theo chế độ chung của Nhà nước.
Lưu ý: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Bộ Giáo dục cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, đoàn thể, đặc biệt là các ngành kinh tế và Đoàn thanh niên lao động Việt Nam để bảo đảm hoàn thành sự nghiệp phát triển giáo dục.
Chế độ làm việc và thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
- Bộ trưởng Bộ Giáo dục chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ và trước Quốc hội về việc lãnh đạo toàn bộ công tác của Bộ. Các Thứ trưởng giúp Bộ trưởng trong việc lãnh đạo chung và có thể được ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác cụ thể.
- Trong phạm vi quyền hạn, Bộ trưởng ban hành các thông tư, quyết định trên cơ sở thi hành pháp luật và các văn bản của Hội đồng Chính phủ; kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành các văn bản đó.
- Bộ trưởng có quyền sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ những thông tư, quyết định không thích đáng liên quan đến công tác giáo dục của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hoặc của Ủy ban hành chính địa phương.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục
Tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục bao gồm các đơn vị cấu thành sau:
- Văn phòng Bộ.
- Vụ Tổ chức cán bộ.
- Ban Thanh tra.
- Vụ các trường Sư phạm.
- Vụ Đại học và Chuyên nghiệp trung cấp.
- Vụ Giáo dục phổ thông.
- Vụ Bổ túc văn hóa.
- Viện Nghiên cứu khoa học giáo dục.
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quản lý.
Việc thành lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ Văn phòng, các Vụ, Viện, Ban và các đơn vị tương đương phải do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn. Nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị được quy định chi tiết trong điều lệ tổ chức của Bộ Giáo dục do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Bộ trưởng Bộ Giáo dục chịu trách nhiệm thi hành nghị định này. Văn bản được ký thay mặt Hội đồng Chính phủ bởi Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 198-CP | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 1961 |
QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BỘ GIÁO DỤC
HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 07 năm 1960,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 2. – Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về giáo dục; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy
2. Xây dựng và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch phát triển giáo dục trong phạm vi Bộ phụ trách; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy.
3. Xây dựng và ban hành các quy chế, chế độ về chuyên môn áp dụng cho các trường phổ thông, bổ túc văn hóa, đại học, trung cấp chuyên nghiệp nói chung; chỉ đạo thực hiện các quy chế, chế độ ấy.
4. Chỉ đạo các cơ quan giáo dục địa phương về mặt chuyên môn.
5. Chỉ đạo việc xây dựng trường sở, thiết bị cho các trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp, phổ thông, vỡ lòng, mẫu giáo thuộc phạm vi Bộ Giáo dục phụ trách.
6. Quản lý các trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Bộ; theo dõi, tổng hợp tình hình chung ngành đại học và ngành trung cấp chuyên nghiệp (kể cả các trường trực thuộc các Bộ khác).
7. Xây dựng chương trình, biên soạn sách giáo khoa cho các trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Bộ; chỉ đạo về nội dung giáo dục trong các trường ấy. Hướng dẫn, giúp đỡ các Bộ xây dựng chương trình, biên soạn sách giáo khoa, chỉ đạo nội dung giáo dục trong các trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp thuộc các Bộ theo đúng nguyên lý, phương châm giáo dục của Đảng và Nhà nước.
8. Quản lý lưu học sinh, nghiên cứu sinh Việt Nam ở nước ngoài và lưu học sinh, nghiên cứu sinh nước ngoài ở Việt Nam.
9. Góp ý kiến với Ủy ban đào tạo và phân phối cán bộ về việc phân phối sinh viên, nghiên cứu sinh tốt nghiệp ở các trường đại học và chuyên nghiệp, lưu học sinh, nghiên cứu sinh tốt nghiệp ở nước ngoài về.
10. Nghiên cứu khoa học giáo dục; cùng Ủy ban Khoa học Nhà nước quản lý công tác nghiên cứu khoa học ở các trường đại học trực thuộc Bộ.
11. Xây dựng chương trình, biên soạn sách giáo khao cho các trường phổ thông, vỡ lòng, mẫu giáo; chỉ đạo về nội dung giáo dục cho các trường, lớp ấy.
12. Xây dựng chương trình, sách giáo khoa bổ túc văn hóa; chỉ đạo công tác thanh toán nạn mù chữ, đẩy mạnh công tác bổ túc văn hóa cho cán bộ và nhân dân lao động.
13. Nghiên cứu, hướng dẫn việc xây dựng chữ dân tộc, việc dạy những chữ ấy ở các trường phổ thông và bổ túc văn hóa ở vùng dân tộc.
14. Tổ chức đào tạo giáo viêncác loại, các cấp để kịp đáp ứng nhu cầu phát triển của công tác giáo dục do Bộ phụ trách.
15. Thi hành các hiệp định mà nước ta đã ký kết với nước ngoài về mặt giáo dục; thực hiện việc trao đổi kinh nghiệm công tác giáo dục với nước ngoài.
16. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động tiền lương, tài sản, tài vụ, vật tư trong các cơ quan và trường học thuộc Bộ theo chế độ chung của Nhà nước.
17. Để thực hiện các nhiệm vụ trên, Bộ Giáo dục cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, các ngành, các đoàn thể, nhất là các ngành kinh tế và Đoàn thanh niên lao động Việt Nam. Các Bộ, các ngành có liên quan có nhiệm vụ cùng với Bộ Giáo dục bảo đảm hoàn thành sự nghiệp phát triển giáo dục.
Trong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình; đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ những thông tư, quyết định không thích đáng có liên quan đến công tácgiáo dụccủa Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.
Điều 4. – Tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục gồm có:
- Văn phòng.
- Vụ Tổ chức cán bộ.
- Ban Thanh tra.
- Vụ các trường Sư phạm.
- Vụ Đại học và Chuyên nghiệp trung cấp.
- Vụ Giáo dục phổ thông.
- Vụ Bổ túc văn hóa.
- Viện Nghiên cứu khoa học giáo dục.
- Và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quản lý.
Việc thành lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ Văn phòng, các Vụ, Viện, Ban và các đơn vị tương đương do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.
Nhiệm vụ của Văn phòng, các Vụ, Viện và các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quản lý sẽ quy định trong điều lệ tổ chức của Bộ Giáo dục do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.
Điều 5. – Bộ trưởng Bộ Giáo dục có trách nhiệm thi hành nghị định này.
| T.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ |
- 1Quyết định 248-TTg năm 1973 về việc xây dựng trường sở thuộc ngành giáo dục do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 87-HĐBT năm 1987 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Quyết định 199-QĐ năm 1964 về việc thi công nhận trình độ tốt nghiệp đại học cho cán bộ kỹ thuật trung cấp đã giảng dạy lâu năm ở các trường đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục ban hành
- 1Quyết định 248-TTg năm 1973 về việc xây dựng trường sở thuộc ngành giáo dục do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ 1960
- 3Nghị định 87-HĐBT năm 1987 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4Quyết định 199-QĐ năm 1964 về việc thi công nhận trình độ tốt nghiệp đại học cho cán bộ kỹ thuật trung cấp đã giảng dạy lâu năm ở các trường đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục ban hành
Nghị định 198-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục do Hội đồng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 198-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/11/1961
- Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 45
- Ngày hiệu lực: 22/11/1961
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
