Nghị định 197-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về chế độ tiền lương, đặt ra các nguyên tắc, quy định chi tiết về đối tượng áp dụng, thang lương, bảng lương, các hình thức trả lương và các chế độ phụ cấp, thưởng cho người lao động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng quy định về tiền lương
Theo quy định tại Nghị định, đối tượng áp dụng chế độ tiền lương bao gồm người lao động làm việc trong các tổ chức sau:
- Doanh nghiệp Nhà nước;
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;
- Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế;
- Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội và các thành phần kinh tế khác được phép đăng ký hành nghề;
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong Khu chế xuất, Khu công nghiệp;
- Các cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Việt Nam có thuê mướn lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
Các đối tượng không áp dụng quy định tiền lương theo Nghị định này bao gồm:
- Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước;
- Những người giữ chức vụ được bầu, cử hoặc bổ nhiệm trong các cơ quan Nhà nước;
- Những người thuộc các đoàn thể nhân dân và các tổ chức chính trị, xã hội khác theo quy chế của đoàn thể, tổ chức đó; xã viên hợp tác xã;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang.
Quy định về mức lương tối thiểu và thang lương, bảng lương
- Mức lương tối thiểu: Là mức lương dùng để trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất (không qua đào tạo) trong điều kiện và môi trường lao động bình thường. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan để trình Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiểu cho từng thời kỳ, bao gồm cả mức lương tối thiểu áp dụng cho người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp và tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
- Thang lương, bảng lương: Chính phủ công bố thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương áp dụng trong các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ, đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kế toán thuộc thành phần kinh tế quốc doanh. Đối với các thành phần kinh tế khác, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện dựa trên chính sách tiền lương của Nhà nước.
Các hình thức trả lương và nguyên tắc thanh toán
- Hình thức trả lương: Tiền lương được trả theo ba hình thức chính:
- Trả lương theo thời gian: Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế. Tiền lương tháng là cố định theo hợp đồng; tiền lương tuần tính bằng lương tháng nhân 12 chia cho 52; tiền lương ngày tính bằng lương tháng chia cho 26; tiền lương giờ tính bằng lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn.
- Trả lương theo sản phẩm: Căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm làm ra.
- Trả lương khoán: Căn cứ vào khối lượng và chất lượng công việc phải hoàn thành.
- Trường hợp chậm trả lương: Trong các trường hợp đặc biệt do sự cố điện, nước, thiên tai, tai nạn lao động hoặc khó khăn bất khả kháng trong sản xuất kinh doanh, người sử dụng lao động được phép trả chậm lương nhưng không quá một tháng. Nếu chậm dưới 15 ngày thì không phải đền bù; nếu chậm từ 15 ngày trở lên thì phải đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm trả lương.
- Khấu trừ tiền lương: Việc khấu trừ chỉ được thực hiện sau khi người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thuế thu nhập cá nhân. Người sử dụng lao động được khấu trừ dần các khoản tiền đã tạm ứng hoặc bồi thường thiệt hại vật chất theo quy định.
Chế độ làm thêm giờ, làm việc ban đêm và tiền thưởng
- Làm thêm giờ và làm việc ban đêm: Người lao động làm thêm giờ được trả lương làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn. Người làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương làm việc ban ngày (nếu không thường xuyên làm đêm) hoặc ít nhất bằng 35% (nếu làm việc thường xuyên theo ca hoặc chuyên làm việc vào ban đêm).
- Trích thưởng từ lợi nhuận: Việc trích thưởng từ lợi nhuận còn lại cho người lao động làm việc từ 1 năm trở lên được quy định như sau:
- Doanh nghiệp nhà nước: Mức thưởng tối đa không quá 6 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp: Do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn 1 tháng tiền lương theo hợp đồng.
- Doanh nghiệp tư nhân: Do hai bên thỏa thuận nhưng mức trích thưởng ít nhất là 10% lợi nhuận.
Quy định về tạm ứng tiền lương
- Tạm ứng do hoàn cảnh khó khăn: Người lao động được tạm ứng ít nhất một tháng lương khi bản thân hoặc gia đình gặp khó khăn. Việc hoàn trả do hai bên thỏa thuận và không được tính lãi suất.
- Tạm ứng khi thực hiện nghĩa vụ công dân: Khi nghỉ việc làm nghĩa vụ công dân từ một tuần trở lên, người lao động được tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày nghỉ và khấu trừ dần vào lương sau đó.
- Tạm ứng khi bị tạm giữ, tạm giam: Trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương của tháng trước liền kề. Khi hết hạn tạm giữ, tạm giam, nếu người lao động có lỗi thì không phải trả lại tiền tạm ứng; nếu lỗi thuộc về người sử dụng lao động thì phải trả đủ lương; nếu lỗi thuộc về cơ quan pháp luật thì cơ quan đó xử lý theo pháp luật.
Phương pháp tính lương cho các chế độ nghỉ phép, trợ cấp và đào tạo
- Lương nghỉ phép, lễ, tết: Tiền lương nghỉ hàng năm, lễ, tết, nghỉ việc riêng có lương được tính theo lương thời gian, bằng lương tháng (gồm lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp khu vực, đắt đỏ, chức vụ nếu có) chia cho 26 ngày nhân với số ngày nghỉ thực tế.
- Căn cứ tính trợ cấp: Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, mất việc làm, bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tiền lương theo hợp đồng lao động bình quân của 6 tháng liền trước khi sự việc xảy ra (gồm lương cấp bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp nếu có).
- Lương ngừng việc: Trong một ca làm việc, nếu phải ngừng việc từ 2 giờ trở lên do lỗi khách quan thì người lao động được trả lương ngừng việc.
- Lương học nghề, tập nghề: Người học nghề, tập nghề trực tiếp làm ra sản phẩm được trả lương theo thỏa thuận nhưng không thấp hơn 70% mức lương cấp bậc của người lao động cùng làm công việc đó.
Chính sách tiền lương đối với các nhóm lao động đặc thù
- Lao động nữ: Được trả lương ngang bằng với nam giới nếu cùng làm một công việc. Khi nâng bậc lương, nếu có cùng điều kiện và tiêu chuẩn thì ưu tiên nâng bậc lương cho lao động nữ.
- Lao động chưa thành niên và người tàn tật: Được trả lương ngang bằng với lao động bình thường hoặc thành niên nếu cùng làm một công việc.
- Lao động cao tuổi: Được rút ngắn thời giờ làm việc nhưng vẫn được hưởng nguyên lương.
- Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao: Được áp dụng bảng lương chuyên viên cao cấp, chuyên gia, nghệ nhân. Doanh nghiệp có quyền xây dựng cơ chế trả lương đặc thù để thu hút đối tượng này.
- Lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức nhận thầu, khoán được trả một phần tiền lương bằng ngoại tệ của nước sở tại hoặc ngoại tệ quy đổi.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp: Được tự xây dựng hệ thống thang, bảng lương, phụ cấp và quy chế trả lương riêng; tự xác định tiền lương của các chức danh quản lý chủ chốt (Giám đốc, Phó Giám đốc) để Hội đồng quản trị quyết định.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 197-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 197-CP | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 1994 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994;
Theo đề nghị của Bộ trương Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
1- Doanh nghiệp Nhà nước;
2- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;
3- Đơn vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế;
4- Các tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trạng, đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội và các thành phần kinh tế khác được phép đăng ký hành nghề.
5- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong Khu chế xuất, Khu công nghiệp;
Đối tượng và phạm vi không áp dụng theo Điều 4 của Bộ luật lao động được quy định như sau:
1- Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước;
2- Những người giữ chức vụ được bầu, cử hoặc bổ nhiệm trong các cơ quan Nhà nước;
3- Những người thuộc các đoàn thể nhân dân và các tổ chức chính trị, xã hội khác theo quy chế của đoàn thể, tổ chức đó; xã viên hợp tác xã;
4- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang.
LƯƠNG TỐI THIỂU, HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
2- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, sau khi lấy ý kiến Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động, trình Chính phủ quyết định và công bố mức lương tối thiếu cho từng thời kỳ.
3- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư và đại diện của người sử dụng lao động trình Chính phủ công bố hoặc Chính phủ uỷ quyền cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố mức lương tối thiểu đối với người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong Khu chế xuất, Khu công nghiệp và các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam.
Thang lương, bảng lương theo Điều 57 của Bộ luật lao động được quy định như sau:
Hình thức trả lương theo Điều 58 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1- Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế:
Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động;
Tiền lượng tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho 26 ngày;
Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc được xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn quy định tại Điều 68 của Bộ luật lao động.
2- Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lương sản phẩm họ làm ra.
3- Trả lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc phải hoàn thành.
Nếu thời gian trả lương chậm dưới 15 ngày thì không phải đền bù.
Nếu thời gian trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải đền bù một khoản tiền ít nhất bằng số tiền trả chậm nhân với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn tính theo tháng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả lương.
Căn cứ vào số tiền lương hàng tháng người lao động nhận được sau khi đóng bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm y tế và thuế thu nhập cá nhân, người sử dụng lao động khấu trừ dần những khoản đã tạm ứng theo quy định tại Điều 67 và khoản bồi thường thiệt hại vật chất được quy định tại Điều 89 của Bộ luật lao động.
1- Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, dịch vụ thuộc thành phần kinh tế quốc doanh, mức tiền thưởng tối đa không quá 6 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
3- Đối với doanh nghiệp tư nhân, mức tiền thưởng do hai bên thoả thuận, nhưng mức trích thưởng ít nhất là 10% lợi nhuận.
1- Khi bản thân hoặc gia đình người lao động gặp khó khăn thì người lao động được tạm ứng tiền lương nhưng ít nhất bằng một tháng lương. Cách trả tiền lương tạm ứng do hai bên thoả thuận, nhưng không được tính lãi đối với số tiền tạm ứng này.
2- Khi người lao động phải tạm thời nghỉ việc để làm nghĩa vụ công dân từ một tuần trở lên, thì người lao động được tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày tạm thời nghỉ việc và được khấu trừ vào tiền lương theo
1- Trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam người lao động được người sử dụng lao động tạm ứng 50% tiền lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề.
2- Khi hết hạn tạm giữ, tạm giam, nếu người lao động có lỗi thì cũng không phải hoàn trả khoản tiền lương tạm ứng nói trên; nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải trả đầy đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; nếu do lỗi của cơ quan pháp luật thì cơ quan đó phải được xử lý theo pháp luật.
2- Tiền lương trả cho người lao động khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính tương ứng với hình thức trả lương quy định tại
1- Xây dựng và áp dụng hệ thống thang lương, bảng lương, mức lương, phụ cấp lương và quy chế trả lương bảo đảm lợi ích của các bên.
2- Xác định tiền lương của Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và các viên chức chủ chốt khác trong doanh nghiệp để Hội đồng quản trị quyết định.
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |
- 1Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 2Bộ luật Lao động 1994
- 3Thông tư 11-LĐTBXH/TT năm 1995 hướng dẫn Nghị định 179/CP về tiền lương đối với lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Thông tư 10-LĐTBXH-TT năm 1995 hướng dẫn Nghị định 197/CP về tiền lương do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Thông tư 05/LĐTBXH-TT-1995 hướng dẫn nâng bậc lương đối với công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 16/1999/KHXX của Toà án nhân dân tối cao về việc giải đáp một số vấn đề về hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính và tố tụng
Nghị định 197-CP năm 1994 hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động về tiền lương
- Số hiệu: 197-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 01/01/1995
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
