Nghị định số 19/2006/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều khoản của Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa, bao gồm cả hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chi tiết về các quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); và công tác quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm:
- Thương nhân thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
- Cơ quan quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa và các tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.
- Cơ quan kiểm tra xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (như cơ quan Hải quan).
- Tổ chức giám định xuất xứ hàng hóa và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến thương mại.
Các khái niệm pháp lý cốt lõi
Nghị định đưa ra các định nghĩa quan trọng làm cơ sở cho việc áp dụng quy tắc xuất xứ:
- Xuất xứ hàng hóa: Là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất.
- Quy tắc xuất xứ ưu đãi: Áp dụng cho hàng hóa được hưởng các ưu đãi về thuế quan hoặc phi thuế quan dựa trên các thỏa thuận thương mại quốc tế.
- Quy tắc xuất xứ không ưu đãi: Áp dụng cho hàng hóa ngoài các trường hợp ưu đãi, phục vụ cho việc thực thi các biện pháp thương mại như đối xử tối huệ quốc (MFN), chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại.
- Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC): Sự thay đổi về mã số HS của hàng hóa được tạo ra ở một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này.
- Tỷ lệ phần trăm của giá trị: Phần giá trị gia tăng có được sau khi sản xuất, gia công, chế biến các nguyên liệu không có xuất xứ so với tổng trị giá của hàng hóa được sản xuất ra.
Quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa
Hàng hóa được coi là có xuất xứ hợp pháp khi thuộc một trong hai trường hợp sau:
1. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy:
Được công nhận là có xuất xứ hoàn toàn tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong các trường hợp:
- Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
- Động vật sống được sinh ra, nuôi dưỡng và các sản phẩm thu được từ động vật sống tại đó.
- Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại đó.
- Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
- Sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải, với điều kiện quốc gia đó có quyền khai thác theo luật pháp quốc tế.
- Hải sản và các sản phẩm khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký và được phép treo cờ của quốc gia đó; hoặc các sản phẩm được chế biến ngay trên tàu chế biến được đăng ký và treo cờ của quốc gia đó.
- Các vật phẩm, phế thải thu được từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng tại đó không còn thực hiện được chức năng ban đầu và chỉ dùng để làm nguyên liệu thô hoặc tái chế.
2. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy:
Được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó. Tiêu chí xác định bao gồm:
- Tiêu chí chính: Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC).
- Tiêu chí bổ sung hoặc thay thế: Tỷ lệ phần trăm của giá trị (hàm lượng giá trị khu vực) và công đoạn gia công hoặc chế biến cụ thể. Bộ Thương mại có trách nhiệm ban hành danh mục hàng hóa áp dụng các tiêu chí bổ sung này.
Các công đoạn gia công, chế biến giản đơn không được xét xuất xứ
Nghị định quy định rõ các công đoạn sau đây, dù thực hiện riêng rẽ hay kết hợp, đều được coi là giản đơn và không được tính để xác định xuất xứ hàng hóa:
- Các công việc bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển và lưu kho (thông gió, sấy khô, làm lạnh, ngâm muối, thêm phụ gia...).
- Lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại, lau chùi, sơn, chia cắt ra từng phần.
- Thay đổi bao bì đóng gói, tháo dỡ hoặc lắp ghép các lô hàng; đóng chai, đóng hộp đơn giản.
- Dán nhãn hiệu, nhãn mác hoặc các dấu hiệu phân biệt lên sản phẩm hoặc bao bì.
- Trộn đơn giản các sản phẩm mà không làm thay đổi bản chất của từng thành phần.
- Lắp ráp đơn giản các bộ phận để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh.
- Giết mổ động vật.
Xác định xuất xứ của các yếu tố phụ trợ và gián tiếp
- Bao bì, phụ kiện, phụ tùng: Vật phẩm đóng gói, nguyên liệu đóng gói và bao bì bán lẻ được coi là có cùng xuất xứ với hàng hóa bên trong. Tài liệu hướng dẫn, phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ đi kèm với số lượng phù hợp cũng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hóa.
- Hàng hóa chưa lắp ráp hoặc bị tháo rời: Nhập khẩu thành nhiều chuyến do điều kiện vận chuyển sẽ được coi là có cùng một xuất xứ nếu người nhập khẩu có yêu cầu.
- Yếu tố gián tiếp: Xuất xứ của máy móc, thiết bị, nhà xưởng, năng lượng, chất xúc tác sử dụng để sản xuất nhưng không cấu thành nên thực thể vật chất của hàng hóa sẽ không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa.
Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
1. Cấp C/O xuất khẩu:
- Người đề nghị cấp C/O phải nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ.
- Thời hạn cấp C/O không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc.
- Tổ chức cấp C/O có trách nhiệm xác minh xuất xứ khi có yêu cầu từ cơ quan Hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu.
2. Nộp C/O nhập khẩu cho cơ quan Hải quan:
Người nhập khẩu phải nộp C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan trong các trường hợp:
- Hàng hóa muốn được hưởng ưu đãi thuế quan hoặc phi thuế quan theo các điều ước quốc tế hoặc chế độ ưu đãi đơn phương.
- Hàng hóa từ các nước được hưởng thuế suất tối huệ quốc (MFN) trên cơ sở có đi có lại hoặc đơn phương (nếu không có C/O, người nhập khẩu phải cam kết và tự chịu trách nhiệm).
- Hàng hóa thuộc diện quản lý nhập khẩu theo quy định pháp luật hoặc điều ước quốc tế.
- Hàng hóa có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường.
- Hàng hóa thuộc diện áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại (thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn ngạch thuế quan).
3. Xác nhận trước xuất xứ và kiểm tra xuất xứ nhập khẩu:
- Thương nhân có quyền đề nghị cơ quan Hải quan xác nhận trước xuất xứ bằng văn bản cho lô hàng sắp nhập khẩu.
- Trong trường hợp nghi ngờ tính xác thực của C/O, cơ quan Hải quan có thể gửi yêu cầu xác minh tới tổ chức cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả (tối đa không quá 150 ngày), hàng hóa vẫn được thông quan theo thủ tục thông thường nhưng không được hưởng thuế suất ưu đãi.
- Hồ sơ liên quan đến cấp và xác định xuất xứ phải được lưu trữ ít nhất ba (03) năm kể từ ngày cấp hoặc xác nhận.
Phân công quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa
- Bộ Thương mại: Chủ trì xây dựng văn bản pháp luật; tổ chức thực hiện cấp C/O xuất khẩu; trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và các tổ chức khác thực hiện cấp C/O; chủ trì đàm phán các điều ước quốc tế về quy tắc xuất xứ.
- Bộ Tài chính: Xây dựng quy định và tổ chức thực hiện việc kiểm tra xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cửa ngõ hải quan; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ công tác kiểm tra.
- Các Bộ, ngành liên quan: Phối hợp với Bộ Thương mại và Bộ Tài chính quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình.
Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại
- Mọi hành vi vi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa, tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ quyền hạn cấp C/O sai quy định hoặc gây cản trở sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường.
- Giấy chứng nhận xuất xứ cấp sai quy định hoặc do hành vi gian lận sẽ bị thu hồi.
- Thương nhân có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật khi bị từ chối cấp C/O xuất khẩu hoặc bị từ chối công nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 19/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ, ngoại trừ các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến xuất xứ ưu đãi nhằm thực thi các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2006/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2006 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,
NGHỊ ĐỊNH:
Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.
Nghị định này áp dụng đối với:
1. Thương nhân.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hoá; tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.
3. Cơ quan kiểm tra xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Tổ chức giám định xuất xứ hàng hoá.
5. Tổ chức và cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại.
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.
2. "Quy tắc xuất xứ ưu đãi" là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có thoả thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan.
3. "Quy tắc xuất xứ không ưu đãi" là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa ngoài quy định tại khoản 2 Điều này và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại.
4. "Giấy chứng nhận xuất xứ" là văn bản do tổ chức thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hoá cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá đó.
5. "Chuyển đổi mã số hàng hóa" là sự thay đổi về mã số HS (trong Biểu thuế xuất nhập khẩu) của hàng hóa được tạo ra ở một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này.
6. "Tỷ lệ phần trăm của giá trị" là phần giá trị gia tăng có được sau khi một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sản xuất, gia công, chế biến các nguyên liệu không có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này so với tổng trị giá của hàng hoá được sản xuất ra.
7. "Công đoạn gia công, chế biến hàng hoá" là quá trình sản xuất chính tạo ra những đặc điểm cơ bản của hàng hóa.
8. “Thay đổi cơ bản” là việc một hàng hoá được biến đổi qua một quá trình sản xuất, để hình thành một vật phẩm thương mại mới, khác biệt về hình dạng, tính năng, đặc điểm cơ bản, hoặc mục đích sử dụng so với hàng hoá ban đầu.
9. "Sản xuất" là các phương thức để tạo ra hàng hoá bao gồm trồng trọt, khai thác, thu hoạch, chăn nuôi, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, chế biến, gia công hay lắp ráp.
10. "Nguyên liệu" bao gồm nguyên liệu thô, thành phần, phụ tùng, linh kiện, bộ phận rời và các hàng hoá mà có thể hợp lại để cấu thành một hàng hoá khác sau khi trải qua một quá trình sản xuất.
11. "Sản phẩm" là vật phẩm có giá trị thương mại, đã trải qua một hay nhiều quá trình sản xuất.
12. Hàng hoá bao gồm nguyên liệu hoặc sản phẩm.
Điều 4. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tế
Việc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định chi tiết việc thi hành các Điều ước này.
Điều 5. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác
Việc xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu dành cho các ưu đãi này.
Hàng hoá được coi là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Xuất xứ thuần tuý.
2. Xuất xứ không thuần tuý.
Điều 7. Xác định hàng hoá có xuất xứ thuần tuý
Hàng hoá có xuất xứ thuần tuý nêu tại
1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
2. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
3. Các sản phẩm từ động vật sống nêu tại khoản 2 Điều này.
4. Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
5. Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, không được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 4 tại Điều này, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.
6. Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia, vùng lãnh thổ, với điều kiện quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quyền khai thác đối với vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển theo luật pháp quốc tế.
7. Các sản phẩm đánh bắt và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký với quốc gia đó và được phép treo cờ của quốc gia đó.
8. Các sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu từ các sản phẩm nêu tại khoản 7 Điều này được đăng ký ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó và được phép treo cờ của quốc gia, vùng lãnh thổ đó.
9. Các vật phẩm có được ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó hiện không còn thực hiện được những chức năng ban đầu và cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên liệu, vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế.
10. Các hàng hoá có được hoặc được sản xuất từ các sản phẩm nêu từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó.
Điều 8. Xác định hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý
1. Hàng hóa có xuất xứ không thuần tuý nêu tại
3. Bộ Thương mại ban hành Danh mục hàng hoá sử dụng tiêu chí "Tỷ lệ phần trăm của giá trị" và tiêu chí "Công đoạn gia công hoặc chế biến hàng hoá" quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 9. Những công đoạn gia công, chế biến giản đơn không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá
Những công đoạn gia công chế biến dưới đây, khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau được xem là giản đơn và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá:
1. Các công việc bảo quản hàng hoá trong quá trình vận chuyển và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công việc tương tự).
2. Các công việc như lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại (bao gồm cả việc xếp thành bộ) lau chùi, sơn, chia cắt ra từng phần.
3. Thay đổi bao bì đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng; đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác.
4. Dán lên sản phẩm hoặc bao gói của sản phẩm các nhãn hiệu, nhãn, mác hay các dấu hiệu phân biệt tương tự.
5. Việc trộn đơn giản các sản phẩm, kể cả các thành phần khác nhau, nếu một hay nhiều thành phần cấu thành của hỗn hợp không đáp ứng điều kiện đã quy định để có thể được coi như có xuất xứ tại nơi thực hiện việc này.
6. Việc lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh.
7. Kết hợp của hai hay nhiều công việc đã liệt kê từ khoản 1 đến khoản 6 Điều này.
8. Giết, mổ động vật.
1. Vật phẩm dùng để đóng gói, nguyên liệu đóng gói, và bao bì của hàng hoá được coi như có cùng xuất xứ đối với hàng hoá mà nó chứa đựng và thường dùng để bán lẻ.
2. Tài liệu giới thiệu, hướng dẫn sử dụng hàng hoá; phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ đi kèm hàng hoá với chủng loại số lượng phù hợp cũng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hoá đó.
3. Hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc đang ở tình trạng bị tháo rời được nhập khẩu thành nhiều chuyến hàng do điều kiện vận tải hoặc sản xuất không thể nhập khẩu trong một chuyến hàng, nếu người nhập khẩu có yêu cầu, xuất xứ của hàng hóa trong từng chuyến hàng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hoá đó.
Điều 11. Các yếu tố gián tiếp không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá
Xuất xứ của công cụ, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, năng lượng được sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc nguyên liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất nhưng không còn lại trong hàng hóa hoặc không được tạo nên một phần của hàng hóa không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hóa.
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA; THỦ TỤC KIỂM TRA XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu
1. Giấy chứng nhận xuất xứ do các tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cấp theo mẫu quy định.
2. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu phải nộp cho tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung bộ hồ sơ đó.
3. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ tiến hành kiểm tra bộ hồ sơ, để xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trong trường hợp cần phải kiểm tra thực tế thì thời hạn cấp có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc.
4. Giấy chứng nhận xuất xứ sẽ không được cấp nếu hàng hoá xuất khẩu không đáp ứng được tiêu chí về xuất xứ quy định tại Nghị định này hoặc bộ hồ sơ đề nghị cấp không hợp lệ.
5. Trong trường hợp cơ quan Hải quan, cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu kiểm tra tính xác thực xuất xứ của hàng hoá, Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ có trách nhiệm xác minh xuất xứ của hàng hoá này và thông báo lại cho cơ quan đã yêu cầu.
Trong những trường hợp sau, Giấy chứng nhận xuất xứ đối với hàng hoá nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan:
1. Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó.
2. Hàng hóa có xuất xứ từ những nước được Việt Nam cho hưởng ưu đãi theo thuế suất tối huệ quốc Việt Nam trên cơ sở có đi có lại hoặc trên cơ sở đơn phương.
Trong trường hợp không có Giấy chứng nhận xuất xứ thì người nhập khẩu phải có cam kết hàng hóa có xuất xứ từ những nước đó và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung cam kết đó.
3. Hàng hoá thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước hoặc nhóm nước cùng là thành viên.
4. Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát.
5. Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng.
Người nhập khẩu nếu có nhu cầu xác nhận trước xuất xứ cho hàng nhập khẩu phải gửi văn bản, tài liệu liên quan đề nghị cơ quan Hải quan xác nhận bằng văn bản về xuất xứ cho lô hàng sắp được nhập khẩu.
Điều 15. Thủ tục xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hoá nhập khẩu
1. Sau khi nhận được bộ hồ sơ đăng ký Tờ khai Hải quan của người nhập khẩu, cơ quan Hải quan tiến hành xem xét việc xác định xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu.
2. Đối với hàng hoá đã nhập khẩu phù hợp với hàng hoá được nêu trong xác nhận trước về xuất xứ, cơ quan Hải quan không xác định lại xuất xứ. Trường hợp phát hiện hàng hoá đã nhập khẩu không phù hợp với hàng hoá được nêu trong xác nhận trước về xuất xứ, cơ quan Hải quan căn cứ theo các quy định tại Nghị định này để xác định lại xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu.
3. Trong trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của chứng từ hoặc mức độ chính xác của thông tin liên quan đến xuất xứ của hàng hoá, cơ quan Hải quan có thể gửi yêu cầu kiểm tra cùng với Giấy chứng nhận xuất xứ có liên quan tới tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ. Yêu cầu kiểm tra phải nêu rõ lý do và các thông tin nghi ngờ về tính xác thực của Giấy chứng nhận xuất xứ và xuất xứ của hàng hoá đang xem xét.
4. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, hàng hóa không được hưởng ưu đãi thuế quan nhưng vẫn được phép thông quan theo các thủ tục hải quan thông thường.
5. Việc kiểm tra được quy định tại khoản 3 Điều này phải được hoàn thành trong thời gian sớm nhất nhưng không quá 150 ngày, kể từ thời điểm người nhập khẩu nộp bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Điều 16. Lưu trữ và giữ bí mật thông tin
1. Hồ sơ liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, xác định xuất xứ được tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, cơ quan Hải quan, người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ lưu trữ ít nhất trong ba (03) năm, kể từ ngày cấp hoặc ngày xác nhận.
2. Các thông tin và tài liệu dùng cho việc kiểm tra, xác định xuất xứ, phải được các cơ quan có liên quan giữ bí mật, trừ việc cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thương mại
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
2. Tổ chức việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức khác thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
3. Quản lý hoạt động nghiên cứu, thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất xứ hàng hóa.
4. Chủ trì đàm phán về Quy tắc xuất xứ theo các Điều ước quốc tế.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:
1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu.
2. Tổ chức thực hiện quy chế kiểm tra xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu.
3. Tổ chức mạng lưới thông tin, chế độ báo cáo, xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu.
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan có liên quan
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại và Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hoá theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.
1. Mọi hành vi vi phạm các quy định về Giấy chứng nhận xuất xứ quy định tại Nghị định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Cán bộ, công chức và cá nhân thuộc các tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, các cơ quan kiểm tra xuất xứ hàng hóa và cơ quan giám định hàng hoá vi phạm các quy định tại Nghị định này hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không đúng theo quy định của Nghị định này, hoặc gây khó khăn, cản trở trong việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, kiểm tra xuất xứ hàng hoá, có hành vi vi phạm khác trong khi thi hành nhiệm vụ, tùy theo tính chất, mức độ, mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong trường hợp việc vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
3. Giấy chứng nhận xuất xứ bị sử dụng sai mục đích hoặc được cấp do thực hiện những hành vi trái pháp luật sẽ bị thu hồi.
Điều 21. Giải quyết khiếu nại đối với xuất xứ hàng hoá
Trong trường hợp bị từ chối cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hoá xuất khẩu hoặc bị từ chối công nhận xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu, người đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hoặc người nhập khẩu có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố cáo.
1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Trừ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến xuất xứ ưu đãi nhằm thực thi các Điều ước quốc tế, các quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu trái với những quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Quyết định 32/2006/QĐ-BTM bổ sung Phụ lục 9 về quy tắc xuất xứ đối với các sản phẩm sắt và thép thuộc Chương 72, Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2Nghị định 31/2018/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Thông tư 08/2006/TT-BTM về cách xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có xuất xứ không thuần túy theo Nghị định 19/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa do Bộ Thương mại ban hành
- 3Thông tư 07/2006/TT-BTM hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ theo Nghị định 19/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa do Bộ Thương mại ban hành
- 4Thông tư 10/2006/TT-BTM sửa đổi Thông tư 08/2006/TT-BTM hướng dẫn cách xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có xuất xứ không thuần túy theo Nghị định 19/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa do Bộ Thương mại ban hành
- 5Quyết định 32/2006/QĐ-BTM bổ sung Phụ lục 9 về quy tắc xuất xứ đối với các sản phẩm sắt và thép thuộc Chương 72, Quyết định 1420/2004/QĐ-BTM ban hành quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của Việt Nam Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 6Luật Thương mại 1997
- 7Thông tư 01/2010/TT-BCT thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ Công thương ban hành
- 8Thông tư 06/2011/TT-BCT về quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi do Bộ Công thương ban hành
- 9Thông tư 01/2013/TT-BCT sửa đổi quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Nghị định 19/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa
- Số hiệu: 19/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 20/02/2006
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1 đến số 2
- Ngày hiệu lực: 16/03/2006
- Ngày hết hiệu lực: 08/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
